Đất đai

Làm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an không? (2026)

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 17/10/2021 14 phút đọc Cập nhật 16/09/2026
Làm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an không? (2026)

Trả lời nhanh

Không cần xin xác nhận của công an. Từ ngày 01/8/2024, Điều 39 Nghị định 101/2024/NĐ-CP đã bỏ yêu cầu khai báo việc mất Giấy chứng nhận với cơ quan công an hay Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi nộp hồ sơ – quy định cũ tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Hồ sơ cấp lại sổ đỏ bị mất hiện nay chỉ gồm Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP (thay Mẫu 11/ĐK).

  • Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính xem thửa đất có đang bị chuyển quyền hoặc thế chấp không.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai việc mất giấy trong 15 ngày tại trụ sở và tại điểm dân cư nơi có đất.
  • Trong không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản kết thúc niêm yết gửi Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Thời gian giải quyết thủ tục cấp lại: không quá 10 ngày làm việc theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, chưa tính thời gian niêm yết.

Làm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an không?

Câu trả lời là không. Đây là điểm thay đổi đáng chú ý nhất của thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận kể từ khi Nghị định 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/8/2024.

Theo quy định cũ, người bị mất Giấy chứng nhận phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; trường hợp mất giấy do bị trộm cắp còn phải có giấy tờ xác nhận của cơ quan công an. Sau khi khai báo mới được nộp hồ sơ đề nghị cấp lại. Thủ tục hai lớp này kéo dài thời gian và gây phiền hà cho người dân.

Điều 39 Nghị định 101/2024/NĐ-CP đã bỏ hoàn toàn bước khai báo riêng. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ cần nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này; từ 01/7/2025 mẫu này được thay bằng Mẫu số 18 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Việc xác minh do cơ quan nhà nước chủ động thực hiện thông qua kiểm tra hồ sơ địa chính và niêm yết công khai.

Vẫn nên trình báo công an khi nghi bị lấy cắp. Pháp luật đất đai không đòi hỏi giấy xác nhận của công an để cấp lại sổ, nhưng nếu bạn nghi ngờ Giấy chứng nhận bị chiếm giữ trái phép nhằm mục đích lừa đảo, việc trình báo là cần thiết để bảo vệ quyền lợi và tạo chứng cứ về sau. Đây là hai việc độc lập với nhau.

Hồ sơ cấp lại sổ đỏ bị mất gồm những gì?

Giấy tờ Bắt buộc? Ghi chú
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất – Mẫu số 18 Có Ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP (thay Mẫu 11/ĐK của Nghị định 101/2024/NĐ-CP), ghi rõ lý do đề nghị cấp lại do bị mất
Giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ Xuất trình Căn cước công dân hoặc giấy tờ pháp lý tương đương
Văn bản ủy quyền Khi nhờ người khác nộp Được công chứng hoặc chứng thực
Giấy xác nhận của công an về việc mất giấy Không Đã bỏ từ ngày 01/8/2024
Giấy khai báo mất tại Ủy ban nhân dân cấp xã Không Đã bỏ; thay bằng thủ tục niêm yết do cơ quan nhà nước thực hiện

Trình tự cấp lại sổ đỏ bị mất theo Điều 39 Nghị định 101/2024

  1. Nộp Đơn theo Mẫu số 18 (Nghị định 151/2025/NĐ-CP) tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
  2. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai, xác định thửa đất có đang trong quá trình chuyển quyền hay đang thế chấp hay không.
  3. Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày.
  4. Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  5. Cơ quan có thẩm quyền hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận mới, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
  6. Nhận Giấy chứng nhận mới tại nơi đã nộp hồ sơ.
Nếu đất đang thế chấp hoặc đang chuyển quyền: hồ sơ cấp lại sẽ không được giải quyết ngay. Trường hợp Giấy chứng nhận đang do ngân hàng giữ để bảo đảm khoản vay thì bạn cần liên hệ với ngân hàng, đây không phải trường hợp mất giấy.

Cấp lại sổ đỏ bị mất mất bao lâu và hết bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất là không quá 10 ngày làm việc. Cần lưu ý con số này chưa bao gồm 15 ngày niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã và thời gian lập biên bản kết thúc niêm yết, nên trên thực tế người dân thường nhận sổ mới sau khoảng một tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.

Về chi phí, người đề nghị nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, vì vậy mức thu khác nhau giữa các địa phương. Ngoài ra không phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất vì cấp lại không làm thay đổi quyền sử dụng đất.

Nộp hồ sơ cấp lại sổ đỏ ở đâu từ ngày 01/7/2025?

Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 151/2025/NĐ-CP phân định lại thẩm quyền theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp: thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với cá nhân, cộng đồng dân cư chuyển từ Ủy ban nhân dân cấp huyện sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Người dân nộp hồ sơ và nhận kết quả ngay tại xã, phường nơi có đất, không còn phải lên cấp huyện như trước đây.

Phòng ngừa rủi ro: sau khi được cấp lại, Giấy chứng nhận cũ bị hủy nên không còn giá trị pháp lý. Nếu ai đó đang giữ sổ cũ và mang đi giao dịch, giao dịch đó không thực hiện được. Hãy chụp lại và lưu giữ bản sao Giấy chứng nhận mới ở nơi an toàn để tiện đối chiếu về sau.

Câu hỏi thường gặp

Làm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an không?

Không cần. Từ ngày 01/8/2024, Điều 39 Nghị định 101/2024/NĐ-CP đã bỏ yêu cầu khai báo việc mất Giấy chứng nhận với cơ quan công an và Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi nộp hồ sơ. Người dân chỉ cần nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 (Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thay Mẫu 11/ĐK).

Hồ sơ cấp lại sổ đỏ bị mất gồm những giấy tờ gì?

Chỉ gồm Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP (thay Mẫu 11/ĐK), trong đó ghi rõ lý do đề nghị cấp lại do bị mất. Người nộp xuất trình giấy tờ tùy thân; nếu nhờ người khác nộp thay thì cần văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực.

Cấp lại sổ đỏ bị mất mất bao lâu?

Thời gian thực hiện thủ tục là không quá 10 ngày làm việc theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Tuy nhiên còn cộng thêm 15 ngày niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã và không quá 05 ngày để lập biên bản kết thúc niêm yết, nên thực tế người dân thường nhận sổ mới sau khoảng một tháng.

Thủ tục niêm yết khi cấp lại sổ đỏ bị mất thực hiện thế nào?

Sau khi Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày. Trong không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản kết thúc niêm yết gửi Văn phòng đăng ký đất đai.

Cấp lại sổ đỏ bị mất nộp hồ sơ ở đâu?

Nộp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Từ ngày 01/7/2025, theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với cá nhân thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nên người dân nộp hồ sơ và nhận kết quả ngay tại xã, phường nơi có đất.

Sổ đỏ cũ bị mất sau đó tìm thấy lại thì có dùng được không?

Không. Khi cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cơ quan có thẩm quyền hủy Giấy chứng nhận đã cấp trước đó và cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Giấy chứng nhận cũ không còn giá trị pháp lý và không thể dùng để thực hiện giao dịch.

Cần cấp lại sổ đỏ bị mất nhanh và đúng thủ tục? Luật sư đất đai của Đỗ Gia Việt soạn hồ sơ theo Mẫu số 18, theo dõi quá trình niêm yết và làm việc với cơ quan đăng ký đất đai thay bạn. Gọi 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu tư vấn.

Bài viết mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho từng hồ sơ cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.