Góc tư vấn

Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng – răng – hàm – mặt

admin 05/12/2021 13 phút đọc Cập nhật 18/06/2025
Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng – răng – hàm – mặt

Tôi là Phương Tuyền, tôi hiện đang là công chức làm việc tại phòng lao động thương binh xã hội huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Tôi có thắc mắc tôi muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp như sau: Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo nội dung này tại văn bản pháp lý nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn!

  • Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng được quy định tại Chương 13 Tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ban hành kèm theo Bảng 1 Thông tư 20/2014/TT-BYT như sau:

    Tổn thương Tai – Mũi – HọngTỷ lệ (%)
    I. Tai
    1. Nghe kém hai tai
    1.1. Nghe kém nhẹ hai tai7-9
    1.2. Nghe kém nhẹ một tai – trung bình một tai16-20
    1.3. Nghe kém nhẹ một tai – nặng một tai21-25
    1.4. Nghe kém nhẹ một tai – quá nặng một tai26-30
    1.5. Nghe kém trung bình hai tai
    1.5.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 36 đến 45%)21-25
    1.5.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 46 đến 55%)26-30
    1.6. Nghe kém trung bình một tai – nghe kém nặng một tai31-35
    1.7. Nghe kém trung bình một tai – nghe kém rất nặng một tai36-40
    1.8. Nghe kém nặng hai tai
    1.8.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 56 đến 65%)41-45
    1.8.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 66 đến 75%)46-50
    1.9. Nghe kém nặng một tai – Nghe kém quá nặng một tai51-55
    1.10. Nghe kém quá nặng hai tai
    1.10.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 76 đến 95%)61-63
    1.10.2 Mức độ II (thiếu hụt thính lực 100%)71
    2. Nghe kém một tai
    2.1. Nghe kém nhẹ một tai3
    2.2. Nghe kém trung bình một tai9
    2.3. Nghe kém nặng một tai11-15
    2.4. Nghe kém quá nặng một tai16-20
    3. Sẹo thủng màng nhĩ hay sẹo xơ dính màng nhĩ do sóng nổ làm giảm sức nghe

    Xác định tỷ lệ theo mức độ nghe kém

    4. Viêm tai giữa mạn tính sau chấn thương sóng nổ gây tổn thương tai giữa. Tỷ lệ theo sức nghe và cộng thêm từ 5 đến 10% (cộng lùi) tùy theo viêm tai giữa một bên hay hai bên, có kèm theo cholesteatome cộng thêm từ 11 đến 15% (cộng lùi).
    5. Vết thương vành tai
    5.1. Sẹo vành tai không co rúm1-3
    5.2. Mất một phần một vành tai hoặc sẹo co rúm một vành tai5-9
    5.3. Mất hoàn toàn một vành tai15-20
    5.4. Mất hoàn toàn hai vành tai26-30
    6. Sẹo chít hẹp ống tai
    6.1. Sẹo làm hẹp ống tai một bên (hạn chế âm thanh)3-6
    6.2. Sẹo làm hẹp ống tai hai bên11-15
    6.3. Nếu ống tai bị bít kín tỷ lệ tính theo mức độ nghe kém cộng lùi tỷ lệ ống tai bị bịt kín
    6.4. Nếu ống tai bị bít kín gây viêm ống tai ngoài thì cộng từ 5 đến 7 % ở từng bên tai (cộng lùi)
    7. Vỡ xương đá không để lại di chứng16-20
    8. Vỡ xương đá để lại di chứng: Tỷ lệ mục 7 cộng tỷ lệ di chứng (cộng lùi)
    II. Mũi xoang
    1. Khuyết mũi
    1.1. Khuyết một phần mũi ảnh hưởng ít thẩm mỹ5-9
    1.2. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da11-15
    1.3. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da và sụn21-25
    1.4. Khuyết nửa mũi31-35
    1.5. Khuyết hoàn toàn mũi41-45
    2. Sẹo chít hẹp lỗ mũi (do chấn thương) ảnh hưởng đến thở
    2.1. Sẹo chít hẹp một lỗ mũi11-15
    2.2. Sẹo bít cả một lỗ mũi16-20
    2.3. Sẹo chít hẹp hai lỗ mũi, ảnh hưởng nhiều đến thở31-35
    2.4. Sẹo bít hoàn toàn cả hai lỗ mũi phải thở bằng mồm41-45
    3. Tổn thương tháp mũi (Gãy, sập xương sống mũi,vẹo vách ngăn)
    3.1. Không ảnh hưởng đến chức năng thở và ngửi9
    3.2. Ảnh hưởng đến thở và ngửi rõ rệt26-30
    Tổn thương Tai – Mũi – HọngTỷ lệ (%)
    4. Rối loạn khứu giác một bên
    4.1. Rối loạn khứu giác một bên7-9
    4.2. Mất khứu giác hoàn toàn một bên

    Tỷ lệ được cộng lùi từ 5 đến 10% đối với những nghề đặc biệt sử dụng khứu giác (sản xuất nước hoa, hương liệu, nấu ăn….)

    11-15
    5. Viêm mũi teo (Trĩ mũi)
    5.1. Viêm mũi teo một bên mũi16-20
    5.2. Viêm mũi teo hai bên31-35
    6. Chấn thương xoang
    6.1. Vỡ rạn hay lún thành xoang hàm hoặc xoang trán không di lệch11-15
    6.2. Mất một phần hay vỡ di lệch thành xoang hàm hoặc xoang trán16-20
    6.3. Chấn thương phức hợp mũi – sàng (vỡ kín mũi – sàng – bướm) cộng lùi với các tổn thương phối hợp đi kèm của các cơ quan khác36-40
    7. Chấn thương sọ – mặt (Tầng trên, giữa, dưới) theo tỷ lệ tổn thương các chức năng liên quan
    8. Viêm xoang sau chấn thương
    8.1. Viêm đơn xoang
    8.1.1. Một bên6-10
    8.1.2. Hai bên11-15
    8.2. Viêm đa xoang
    8.2.1. Một bên16-20
    8.2.2. Hai bên26-30
    8.3. Viêm xoang còn dị vật nằm trong xoang (chua lấy ra được hoặc mổ không lấy ra được) hoặc có lỗ rò: Tỷ lệ cộng lùi 5% vào tỷ lệ viêm xoang
    III. Họng
    1. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng đến nuốt nhẹ (khó nuốt chất đặc)11-15
    2. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng khó nuốt (khó nuốt chất lỏng)26-30
    3. Ăn qua ống thông dạ dầy (sonde) hoặc phải mở thông dạ dày do không ăn được qua đường họng71-73
    4. Mất vị giác: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và Hệ Thần kinh7-9
    IV. Thanh quản
    1. Rối loạn tiếng nói do tổn thương của thanh quản – họng hoặc các cơ vùng cổ
    1.1. Nói khó
    1.1.1. Nói khó mức độ nhẹ (câu ngắn)16-20
    1.1.2. Nói khó mức độ vừa (từng tiếng)26-30
    1.1.3. Nói khó mức độ nặng (không rõ tiếng)41-45
    1.2. Không nói được phải giao tiếp bằng hình thức khác61
    2. Rối loạn giọng nói (do tổn thương nội thanh quản – dây thanh)
    2.1. Nói khản giọng11-15
    2.2. Nói không rõ tiếng21-25
    2.3. Mất tiếng41-45
    Ghi chú: Tỷ lệ được cộng lùi thêm 10% đối với những nghề hoạt động giao tiếp hàng ngày chủ yếu bằng tiếng nói (ca sĩ, diễn viên, phát thanh viên, giáo viên, nhạc công bộ hoi…)
    3. Rối loạn hô hấp (khó thở thanh quản)
    3.1 .Khó thở nhẹ (chi xuất hiện khi hoạt động gắng sức đặc biệt)26-30
    3.2. Khó thở vừa (trung bình: khó thở xuất hiện khi gắng sức nhẹ)46-50
    3.3. Khó thở nặng (khó thở thường xuyên, kể cả khi nghỉ ngơi)61-63
    3.4. Phải mở khí quản vĩnh viễn81
    Tổn thương Răng – Hàm – MặtTỷ lệ (%)
    I. Xương hàm, gò má, cung tiếp và khớp thái dương – hàm
    1. Gãy xương hàm trên; gãy xương hàm dưới; gãy xương gò má, cung tiếp can tốt, không ảnh hưởng chức năng8-10
    2. Gãy xương hàm trên hoặc xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn21-25
    3. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can tốt16-20
    4. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn31-35
    5. Gãy xương gò má cung tiếp can xấu16-20
    6. Mất một phần xương hàm trên hoặc một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng)31-35
    7. Mất một phần xương hàm trên và một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng)
    7.1. Cùng bên41-45
    7.2. Khác bên51-55
    8. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc xương hàm dưới61
    9. Tổn thương xương hàm, khớp thái dương hàm gây dính khớp hạn chế há miệng
    9.1. Từ 1,5 đến 3cm21-25
    9.2. Dưới 1,5cm36-40
    10. Khớp giả xương hàm hay khuyết xương làm ảnh hưởng đến chức năng nhai.26-30
    11. Trật khớp hàm dễ tái phát (không còn điều trị)16-20
    II. Răng (tính cho răng vĩnh viễn)
    1. Mẻ răng điều trị bảo tồnTính bằng 50% mất răng
    2. Mất một răng
    2.1. Mất răng cửa, răng nanh (số 1, 2, 3)1,5
    2.2. Mất răng hàm nhỏ (số 4, 5)1,25
    2.3. Mất răng hàm lớn số 71,5
    2.4. Mất răng hàm lớn số 62,0
    3. Mất từ 2 đến 8 răng ở cả hai hàm thì tính tỷ lệ theo Mục 2

    Ghi chú: Nếu không lắp được răng giả tỷ lệ nhân đôi. Nếu đã lắp răng giả tỷ lệ tỉnh bằng 50% mất răng.

    4. Mất từ 8 đến 19 răng ở cả hai hàm15- 18
    5. Mất toàn bộ một hàm hoặc mất từ 20 răng trở lên ở cả hai hàm21-25
    6. Mất toàn bộ răng hai hàm31
    III. Phần mềm
    Khuyết hổng lớn ở xung quanh hốc miệng, tổn thương mũi, má nhưng chưa được phẫu thuật tạo hình làm trở ngại đến ăn, uống, nói.51-55
    IV. Lưỡi
    1. Sẹo lưỡi không ảnh hưởng chức năng1-5
    2. Mất một phần nhỏ đầu lưỡi, ảnh hưởng đến ăn, nói6-10
    3. Mất một nửa đến hai phần ba lưỡi31-35
    4. Mất ba phần tư lưỡi, kể từ đường gai chữ V trở ra (còn gốc lưỡi)51-55
    V. Tổn thương hệ thống tuyến nước bọt
    1. Gây hậu quả khô miệng21-25
    2. Gây rò kéo dài26-30

Trên đây là nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2014/TT-BYT.

Trân trọng!

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *