Hành vi chiếm đoạt tài sản

0
140

Chiếm đoạt tài sản là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản đang thuộc sự quản lý, sử dụng của người khác thành của mình.

  • Công nhiên chiếm đoạt tài sản: Đây là hành vi chiếm đoạt tài sản mà người bị hại hoặc người khác nhìn thấy, biết mà không thể ngăn cản được. Ví dụ: cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác.
  • Nấp sau vỏ bọc hợp pháp để chiếm đoạt tài sản: Đây là hành vi chiếm đoạt tài sản mà người chiếm đoạt sử dụng một hình thức pháp lý hợp pháp để che đậy hành vi chiếm đoạt của mình. Ví dụ: lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác.
  • Gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác để chiếm đoạt tài sản: Đây là hành vi chiếm đoạt tài sản mà người chiếm đoạt dùng vũ lực hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác nhằm chiếm đoạt tài sản. Ví dụ: cướp tài sản, cướp giật tài sản, cưỡng đoạt tài sản.

Hậu quả của hành vi chiếm đoạt tài sản có thể rất nghiêm trọng, bao gồm:

  • Người bị hại bị thiệt hại về tài sản, tinh thần.
  • Gây mất trật tự, an toàn xã hội.

Trách nhiệm của người thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản

Người thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ vi phạm.

Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, người thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong các tội sau:

  • Tội cướp tài sản (Điều 168).
  • Tội cướp giật tài sản (Điều 169).
  • Tội trộm cắp tài sản (Điều 173).
  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174).
  • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175).
  • Tội chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác (Điều 178).

Mức hình phạt đối với hành vi chiếm đoạt tài sản

Mức hình phạt đối với hành vi chiếm đoạt tài sản được quy định cụ thể tại các điều luật trên.

Ví dụ:

  • Người nào cướp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
  • Người nào lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Để phòng ngừa và đấu tranh có hiệu quả với hành vi chiếm đoạt tài sản, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, các tổ chức đoàn thể và toàn xã hội.

Mỗi người dân cần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, bảo vệ tài sản của mình và của người khác.

========================================================

ĐOÀN LUẬT SƯ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỖ GIA VIỆT

Giám đốc - Luật sư:  Đỗ Ngọc Anh
Công ty luật chuyên:
Hình sự - Thu hồi nợ - Doanh nghiệp – Đất Đai – Trọng tài thương mại – Hôn nhân và Gia đình.
Văn phòng luật sư quận Cầu Giấy:  Phòng 6 tầng 14 tòa nhà VIMECO đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Văn phòng luật sư quận Long Biên: Số 24 ngõ 29 Phố Trạm, Phường Long Biên, Quận Long Biên, Hà Nội
Văn phòng luật sư Hải Phòng: Số 102, Lô 14 đường Lê Hồng Phong, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Hải Phòng.
Điện thoại: 0944 450 105
Email: luatdogiaviet@gmail.com
Hệ thống Website:
www.luatdogiaviet.vn
#luatsubaochua #luatsutranhtung #luatsuhinhsu #luatsudatdai #thuhoino
Bài trướcLái xe tông vào cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ
Bài tiếp theoLuật sư chuyên tư vấn về thủ tục ly hôn