Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng – răng – hàm – mặt

0
43

Tôi là Phương Tuyền, tôi hiện đang là công chức làm việc tại phòng lao động thương binh xã hội huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Tôi có thắc mắc tôi muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp như sau: Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo nội dung này tại văn bản pháp lý nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn!

  • Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng được quy định tại Chương 13 Tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ban hành kèm theo Bảng 1 Thông tư 20/2014/TT-BYT như sau:

    Tổn thương Tai – Mũi – Họng Tỷ lệ (%)
    I. Tai
    1. Nghe kém hai tai
    1.1. Nghe kém nhẹ hai tai 7-9
    1.2. Nghe kém nhẹ một tai – trung bình một tai 16-20
    1.3. Nghe kém nhẹ một tai – nặng một tai 21-25
    1.4. Nghe kém nhẹ một tai – quá nặng một tai 26-30
    1.5. Nghe kém trung bình hai tai
    1.5.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 36 đến 45%) 21-25
    1.5.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 46 đến 55%) 26-30
    1.6. Nghe kém trung bình một tai – nghe kém nặng một tai 31-35
    1.7. Nghe kém trung bình một tai – nghe kém rất nặng một tai 36-40
    1.8. Nghe kém nặng hai tai
    1.8.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 56 đến 65%) 41-45
    1.8.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 66 đến 75%) 46-50
    1.9. Nghe kém nặng một tai – Nghe kém quá nặng một tai 51-55
    1.10. Nghe kém quá nặng hai tai
    1.10.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 76 đến 95%) 61-63
    1.10.2 Mức độ II (thiếu hụt thính lực 100%) 71
    2. Nghe kém một tai
    2.1. Nghe kém nhẹ một tai 3
    2.2. Nghe kém trung bình một tai 9
    2.3. Nghe kém nặng một tai 11-15
    2.4. Nghe kém quá nặng một tai 16-20
    3. Sẹo thủng màng nhĩ hay sẹo xơ dính màng nhĩ do sóng nổ làm giảm sức nghe

    Xác định tỷ lệ theo mức độ nghe kém

    4. Viêm tai giữa mạn tính sau chấn thương sóng nổ gây tổn thương tai giữa. Tỷ lệ theo sức nghe và cộng thêm từ 5 đến 10% (cộng lùi) tùy theo viêm tai giữa một bên hay hai bên, có kèm theo cholesteatome cộng thêm từ 11 đến 15% (cộng lùi).
    5. Vết thương vành tai
    5.1. Sẹo vành tai không co rúm 1-3
    5.2. Mất một phần một vành tai hoặc sẹo co rúm một vành tai 5-9
    5.3. Mất hoàn toàn một vành tai 15-20
    5.4. Mất hoàn toàn hai vành tai 26-30
    6. Sẹo chít hẹp ống tai
    6.1. Sẹo làm hẹp ống tai một bên (hạn chế âm thanh) 3-6
    6.2. Sẹo làm hẹp ống tai hai bên 11-15
    6.3. Nếu ống tai bị bít kín tỷ lệ tính theo mức độ nghe kém cộng lùi tỷ lệ ống tai bị bịt kín
    6.4. Nếu ống tai bị bít kín gây viêm ống tai ngoài thì cộng từ 5 đến 7 % ở từng bên tai (cộng lùi)
    7. Vỡ xương đá không để lại di chứng 16-20
    8. Vỡ xương đá để lại di chứng: Tỷ lệ mục 7 cộng tỷ lệ di chứng (cộng lùi)
    II. Mũi xoang
    1. Khuyết mũi
    1.1. Khuyết một phần mũi ảnh hưởng ít thẩm mỹ 5-9
    1.2. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da 11-15
    1.3. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da và sụn 21-25
    1.4. Khuyết nửa mũi 31-35
    1.5. Khuyết hoàn toàn mũi 41-45
    2. Sẹo chít hẹp lỗ mũi (do chấn thương) ảnh hưởng đến thở
    2.1. Sẹo chít hẹp một lỗ mũi 11-15
    2.2. Sẹo bít cả một lỗ mũi 16-20
    2.3. Sẹo chít hẹp hai lỗ mũi, ảnh hưởng nhiều đến thở 31-35
    2.4. Sẹo bít hoàn toàn cả hai lỗ mũi phải thở bằng mồm 41-45
    3. Tổn thương tháp mũi (Gãy, sập xương sống mũi,vẹo vách ngăn)
    3.1. Không ảnh hưởng đến chức năng thở và ngửi 9
    3.2. Ảnh hưởng đến thở và ngửi rõ rệt 26-30
    Tổn thương Tai – Mũi – Họng Tỷ lệ (%)
    4. Rối loạn khứu giác một bên
    4.1. Rối loạn khứu giác một bên 7-9
    4.2. Mất khứu giác hoàn toàn một bên

    Tỷ lệ được cộng lùi từ 5 đến 10% đối với những nghề đặc biệt sử dụng khứu giác (sản xuất nước hoa, hương liệu, nấu ăn….)

    11-15
    5. Viêm mũi teo (Trĩ mũi)
    5.1. Viêm mũi teo một bên mũi 16-20
    5.2. Viêm mũi teo hai bên 31-35
    6. Chấn thương xoang
    6.1. Vỡ rạn hay lún thành xoang hàm hoặc xoang trán không di lệch 11-15
    6.2. Mất một phần hay vỡ di lệch thành xoang hàm hoặc xoang trán 16-20
    6.3. Chấn thương phức hợp mũi – sàng (vỡ kín mũi – sàng – bướm) cộng lùi với các tổn thương phối hợp đi kèm của các cơ quan khác 36-40
    7. Chấn thương sọ – mặt (Tầng trên, giữa, dưới) theo tỷ lệ tổn thương các chức năng liên quan
    8. Viêm xoang sau chấn thương
    8.1. Viêm đơn xoang
    8.1.1. Một bên 6-10
    8.1.2. Hai bên 11-15
    8.2. Viêm đa xoang
    8.2.1. Một bên 16-20
    8.2.2. Hai bên 26-30
    8.3. Viêm xoang còn dị vật nằm trong xoang (chua lấy ra được hoặc mổ không lấy ra được) hoặc có lỗ rò: Tỷ lệ cộng lùi 5% vào tỷ lệ viêm xoang
    III. Họng
    1. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng đến nuốt nhẹ (khó nuốt chất đặc) 11-15
    2. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng khó nuốt (khó nuốt chất lỏng) 26-30
    3. Ăn qua ống thông dạ dầy (sonde) hoặc phải mở thông dạ dày do không ăn được qua đường họng 71-73
    4. Mất vị giác: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và Hệ Thần kinh 7-9
    IV. Thanh quản
    1. Rối loạn tiếng nói do tổn thương của thanh quản – họng hoặc các cơ vùng cổ
    1.1. Nói khó
    1.1.1. Nói khó mức độ nhẹ (câu ngắn) 16-20
    1.1.2. Nói khó mức độ vừa (từng tiếng) 26-30
    1.1.3. Nói khó mức độ nặng (không rõ tiếng) 41-45
    1.2. Không nói được phải giao tiếp bằng hình thức khác 61
    2. Rối loạn giọng nói (do tổn thương nội thanh quản – dây thanh)
    2.1. Nói khản giọng 11-15
    2.2. Nói không rõ tiếng 21-25
    2.3. Mất tiếng 41-45
    Ghi chú: Tỷ lệ được cộng lùi thêm 10% đối với những nghề hoạt động giao tiếp hàng ngày chủ yếu bằng tiếng nói (ca sĩ, diễn viên, phát thanh viên, giáo viên, nhạc công bộ hoi…)
    3. Rối loạn hô hấp (khó thở thanh quản)
    3.1 .Khó thở nhẹ (chi xuất hiện khi hoạt động gắng sức đặc biệt) 26-30
    3.2. Khó thở vừa (trung bình: khó thở xuất hiện khi gắng sức nhẹ) 46-50
    3.3. Khó thở nặng (khó thở thường xuyên, kể cả khi nghỉ ngơi) 61-63
    3.4. Phải mở khí quản vĩnh viễn 81
    Tổn thương Răng – Hàm – Mặt Tỷ lệ (%)
    I. Xương hàm, gò má, cung tiếp và khớp thái dương – hàm  
    1. Gãy xương hàm trên; gãy xương hàm dưới; gãy xương gò má, cung tiếp can tốt, không ảnh hưởng chức năng 8-10
    2. Gãy xương hàm trên hoặc xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn 21-25
    3. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can tốt 16-20
    4. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn 31-35
    5. Gãy xương gò má cung tiếp can xấu 16-20
    6. Mất một phần xương hàm trên hoặc một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng) 31-35
    7. Mất một phần xương hàm trên và một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng)  
    7.1. Cùng bên 41-45
    7.2. Khác bên 51-55
    8. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc xương hàm dưới 61
    9. Tổn thương xương hàm, khớp thái dương hàm gây dính khớp hạn chế há miệng  
    9.1. Từ 1,5 đến 3cm 21-25
    9.2. Dưới 1,5cm 36-40
    10. Khớp giả xương hàm hay khuyết xương làm ảnh hưởng đến chức năng nhai. 26-30
    11. Trật khớp hàm dễ tái phát (không còn điều trị) 16-20
    II. Răng (tính cho răng vĩnh viễn)  
    1. Mẻ răng điều trị bảo tồn Tính bằng 50% mất răng
    2. Mất một răng  
    2.1. Mất răng cửa, răng nanh (số 1, 2, 3) 1,5
    2.2. Mất răng hàm nhỏ (số 4, 5) 1,25
    2.3. Mất răng hàm lớn số 7 1,5
    2.4. Mất răng hàm lớn số 6 2,0
    3. Mất từ 2 đến 8 răng ở cả hai hàm thì tính tỷ lệ theo Mục 2

    Ghi chú: Nếu không lắp được răng giả tỷ lệ nhân đôi. Nếu đã lắp răng giả tỷ lệ tỉnh bằng 50% mất răng.

     
    4. Mất từ 8 đến 19 răng ở cả hai hàm 15- 18
    5. Mất toàn bộ một hàm hoặc mất từ 20 răng trở lên ở cả hai hàm 21-25
    6. Mất toàn bộ răng hai hàm 31
    III. Phần mềm  
    Khuyết hổng lớn ở xung quanh hốc miệng, tổn thương mũi, má nhưng chưa được phẫu thuật tạo hình làm trở ngại đến ăn, uống, nói. 51-55
    IV. Lưỡi  
    1. Sẹo lưỡi không ảnh hưởng chức năng 1-5
    2. Mất một phần nhỏ đầu lưỡi, ảnh hưởng đến ăn, nói 6-10
    3. Mất một nửa đến hai phần ba lưỡi 31-35
    4. Mất ba phần tư lưỡi, kể từ đường gai chữ V trở ra (còn gốc lưỡi) 51-55
    V. Tổn thương hệ thống tuyến nước bọt  
    1. Gây hậu quả khô miệng 21-25
    2. Gây rò kéo dài 26-30

Trên đây là nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2014/TT-BYT.

Trân trọng!

========================================================

ĐOÀN LUẬT SƯ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỖ GIA VIỆT

Giám đốc - Luật sư:  Đỗ Ngọc Anh
Công ty luật chuyên:
Hình sự - Thu hồi nợ - Doanh nghiệp – Đất Đai – Trọng tài thương mại – Hôn nhân và Gia đình.
Văn phòng luật sư quận Cầu Giấy:  Phòng 6 tầng 14 tòa nhà VIMECO đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Văn phòng luật sư quận Long Biên: Số 24 ngõ 29 Phố Trạm, Phường Long Biên, Quận Long Biên, Hà Nội
Văn phòng luật sư Hải Phòng: Số 102, Lô 14 đường Lê Hồng Phong, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Hải Phòng.
Điện thoại: 0944 450 105
Email: luatdogiaviet@gmail.com
Hệ thống Website:
www.luatdogiaviet.vn
#luatsubaochua #luatsutranhtung #luatsuhinhsu #luatsudatdai #thuhoino