Góc tư vấn

Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu? Mức phạt 2026 và cách đăng ký

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 03/08/2021 22 phút đọc Cập nhật 06/10/2026
Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu? Mức phạt 2026 và cách đăng ký
Trả lời nhanh

Không đăng ký tạm trú bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Nghĩa vụ đăng ký thuộc về người đến ở (người thuê trọ, sinh viên, người lao động), không phải chủ nhà. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã, phường nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú (khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020).

  • Mức phạt cũ đã hết hiệu lực: 100.000–300.000 đồng (Nghị định 167/2013) và 500.000–1.000.000 đồng (Nghị định 144/2021). Từ 15/12/2025 áp dụng Nghị định 282/2025.
  • Phạt nặng hơn (2–4 triệu đồng): đã chuyển đến chỗ ở mới đủ điều kiện nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú; cơ sở kinh doanh lưu trú không thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người (khoản 2 Điều 10).
  • Phạt 4–8 triệu đồng: không chấp hành việc kiểm tra cư trú; cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi (khoản 3 Điều 10). Tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi cá nhân.
  • Thủ tục: nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi dự kiến tạm trú hoặc trực tuyến qua VNeID, Cổng dịch vụ công Bộ Công an; giải quyết trong 03 ngày làm việc; thời hạn tạm trú tối đa 02 năm, được gia hạn nhiều lần (Điều 27, 28).
  • Sổ tạm trú, sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023 (khoản 3 Điều 38) — thông tin cư trú được quản lý trên Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Người dân đăng ký tạm trú trực tuyến trên máy tính
Từ 15/12/2025, không đăng ký tạm trú bị phạt cảnh cáo hoặc 500.000–1.000.000 đồng theo Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; có thể đăng ký trực tuyến qua VNeID.

Sinh viên, người lao động thuê trọ thường chỉ biết mình “chưa đăng ký tạm trú” khi Công an phường kiểm tra. Bài viết giải thích rõ: ai phải đăng ký, khi nào phải đăng ký, mức phạt hiện hành là bao nhiêu, chủ trọ hay người thuê bị phạt, và cách đăng ký nhanh để không bị xử phạt — theo Luật Cư trú 2020, Nghị định 154/2024/NĐ-CP và Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Khi nào phải đăng ký tạm trú?

Theo khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú. Ba điều kiện cần hội đủ:

Điều kiện Giải thích Ví dụ
Chỗ ở hợp pháp Nhà thuê, nhà mượn, ở nhờ, ký túc xá, nhà ở của người thân… có giấy tờ hoặc thông tin chứng minh (Nghị định 154/2024 cho phép cung cấp thông tin hoặc văn bản cam kết nếu không có giấy tờ) Phòng trọ có hợp đồng thuê; ở nhờ nhà cậu có sự đồng ý của chủ hộ
Ngoài xã, phường nơi thường trú Chuyển đến xã, phường khác với nơi đã đăng ký thường trú; trong cùng xã, phường thì không phải đăng ký tạm trú Thường trú ở Thái Bình, lên Hà Nội thuê trọ
Từ 30 ngày trở lên Tính từ ngày bắt đầu sinh sống tại chỗ ở đó; dưới 30 ngày chỉ cần thông báo lưu trú (Điều 30) Thuê trọ đi học 4 năm; đi làm công trình 3 tháng

Không được đăng ký tạm trú mới tại các chỗ ở quy định ở Điều 23 Luật Cư trú 2020: chỗ ở nằm trong địa điểm cấm xây dựng, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình, có quyết định thu hồi đất, nhà đã có quyết định phá dỡ, nhà ở đang có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng (trừ trường hợp đã có thỏa thuận), nhà bị tịch thu… (khoản 3 Điều 27).

Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu tiền năm 2026?

Từ ngày 15/12/2025, mức phạt vi phạm về cư trú áp dụng theo Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (ban hành 30/10/2025, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi bị phạt gấp 02 lần.

Hành vi Mức phạt với cá nhân Căn cứ
Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú Cảnh cáo hoặc 500.000 – 1.000.000 đồng Khoản 1 Điều 10
Không thông báo lưu trú, không khai báo tạm vắng Cảnh cáo hoặc 500.000 – 1.000.000 đồng Khoản 1 Điều 10
Không xuất trình giấy tờ, thông tin về cư trú khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Cảnh cáo hoặc 500.000 – 1.000.000 đồng Khoản 1 Điều 10
Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú 2.000.000 – 4.000.000 đồng Khoản 2 Điều 10
Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn giấy tờ, tài liệu về cư trú để làm việc trái pháp luật 2.000.000 – 4.000.000 đồng Khoản 2 Điều 10
Cơ sở kinh doanh lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ, homestay…) không thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người 2.000.000 – 4.000.000 đồng Khoản 2 Điều 10
Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi; cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú; không chấp hành việc kiểm tra cư trú 4.000.000 – 8.000.000 đồng Khoản 3 Điều 10

Như vậy, với tình huống thường gặp nhất — sinh viên, người lao động thuê trọ quá 30 ngày mà chưa đăng ký tạm trú — mức phạt là cảnh cáo hoặc 500.000–1.000.000 đồng. Nếu Công an lập biên bản phạt tiền, mức thông thường áp dụng là mức trung bình của khung (750.000 đồng) khi không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Người bị lập biên bản vẫn phải đi đăng ký tạm trú ngay sau đó.

Lưu ý về mức phạt cũ: nhiều bài viết trên mạng vẫn ghi “phạt 100.000–300.000 đồng” (Nghị định 167/2013/NĐ-CP) hoặc “500.000–1.000.000 đồng theo Nghị định 144/2021”. Cả hai nghị định này đã hết hiệu lực; từ 15/12/2025 chỉ áp dụng Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt khi không đăng ký tạm trú?

Luật Cư trú 2020 quy định người đăng ký tạm trú là công dân đến sinh sống tại chỗ ở đó (khoản 2 Điều 28). Vì vậy:

Chủ thể Nghĩa vụ Có bị phạt không?
Người thuê trọ, sinh viên, người lao động Tự đăng ký tạm trú khi ở từ 30 ngày trở lên; khai báo tạm vắng, thông báo lưu trú khi thuộc trường hợp luật định Có — cảnh cáo hoặc 500.000–1.000.000 đồng (khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025)
Chủ nhà trọ cho thuê dài hạn Đồng ý cho đăng ký tạm trú (ghi trong tờ khai hoặc văn bản); cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp khi người thuê cần Không bị phạt về việc người thuê không đăng ký tạm trú; bị phạt 4–8 triệu nếu cản trở việc đăng ký hoặc cho đăng ký để vụ lợi
Chủ hộ, chủ nhà có khách ở lại qua đêm Thông báo lưu trú cho khách không phải thành viên hộ (Điều 30) Cảnh cáo hoặc 500.000–1.000.000 đồng nếu không thông báo
Cơ sở kinh doanh lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ, homestay, nhà ở tập thể) Thông báo lưu trú cho mọi người đến ở, kể cả người nước ngoài (khai báo tạm trú theo Luật Nhập cảnh) 2–4 triệu (1–3 người), 4–8 triệu (4–8 người); với người nước ngoài: 3–5 triệu, 10–15 triệu, 15–20 triệu theo số người (Điều 21 Nghị định 282/2025)

Trên thực tế nhiều chủ trọ đứng ra đăng ký “hộ” cho cả dãy trọ. Đây là hỗ trợ tự nguyện, không phải nghĩa vụ pháp lý; nếu chủ trọ không làm, người thuê vẫn là người chịu trách nhiệm và chịu phạt.

Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026: hồ sơ, nơi nộp, thời gian

Từ 01/7/2025, khi chính quyền địa phương tổ chức hai cấp, cơ quan đăng ký cư trú là Công an cấp xã (Công an xã, phường, đặc khu) nơi công dân dự kiến tạm trú. Hồ sơ theo khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 và Nghị định 154/2024/NĐ-CP gồm:

  1. Chuẩn bị Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01). Người chưa thành niên phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi trong tờ khai; ở nhà thuê, mượn, ở nhờ phải có ý kiến đồng ý của chủ sở hữu hoặc chủ hộ.
  2. Chuẩn bị giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (hợp đồng thuê nhà, giấy tờ nhà đất của chủ nhà, xác nhận của ký túc xá…). Theo Nghị định 154/2024, nếu không có giấy tờ, công dân có thể cung cấp thông tin để cơ quan đăng ký tự tra cứu hoặc nộp văn bản cam kết.
  3. Nộp hồ sơ: trực tiếp tại Công an cấp xã nơi dự kiến tạm trú, hoặc trực tuyến qua ứng dụng VNeID, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quốc gia. Xem hướng dẫn từng bước tại bài đăng ký thường trú, tạm trú online.
  4. Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ; hồ sơ thiếu sẽ được hướng dẫn bổ sung một lần.
  5. Chờ kết quả trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Công an cập nhật nơi tạm trú, thời hạn tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký; từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do (khoản 2 Điều 28).
  6. Gia hạn tạm trú trong 15 ngày trước ngày hết hạn (thời hạn tạm trú tối đa 02 năm/lần, gia hạn nhiều lần) — khoản 3 Điều 28.

Kiểm tra kết quả: sau khi được cập nhật, công dân có thể tra cứu thông tin cư trú của mình trên VNeID hoặc xin Giấy xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07) khi cần làm thủ tục khác. Không còn cấp sổ tạm trú giấy.

Thông báo lưu trú và khai báo tạm vắng khác đăng ký tạm trú thế nào?

Ba nghĩa vụ này thường bị nhầm lẫn, trong khi cả ba đều có mức phạt nếu bỏ sót:

Nghĩa vụ Áp dụng khi Ai thực hiện, thời điểm Căn cứ
Đăng ký tạm trú Đến ở chỗ ở hợp pháp ngoài xã, phường thường trú từ 30 ngày trở lên Người đến ở; nộp hồ sơ tại Công an cấp xã, giải quyết 03 ngày làm việc Điều 27, 28 Luật Cư trú 2020
Thông báo lưu trú Ở lại chỗ ở khác nơi thường trú, tạm trú dưới 30 ngày (khách qua đêm, ở nhờ ngắn ngày, khách khách sạn, nhà nghỉ) Thành viên hộ, người đại diện cơ sở lưu trú hoặc chính người đến lưu trú; thông báo trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú; đến sau 23 giờ thì trước 08 giờ sáng hôm sau; người thân đến lưu trú nhiều lần chỉ cần thông báo một lần. Hình thức: trực tiếp, điện thoại, VNeID, Cổng dịch vụ công Điều 30 Luật Cư trú 2020
Khai báo tạm vắng (a) Bị can, bị cáo tại ngoại, người hưởng án treo, cải tạo không giam giữ, người được tha tù trước hạn có điều kiện… đi khỏi xã, phường từ 01 ngày; (b) người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường… đi khỏi xã, phường từ 01 ngày; (c) người trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự đi khỏi địa bàn từ 03 tháng liên tục; (d) người khác đi khỏi xã, phường nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên (trừ đi nước ngoài) Chính công dân; trực tiếp, qua điện thoại, thư điện tử, Cổng dịch vụ công hoặc VNeID (Thông tư 55/2021/TT-BCA) Điều 31 Luật Cư trú 2020

Người khai báo tạm vắng dài ngày đặc biệt cần lưu ý: vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú ở chỗ khác sẽ bị xóa đăng ký tạm trú (điểm c khoản 1 Điều 29); vắng mặt tại nơi thường trú từ 12 tháng liên tục mà không khai báo tạm vắng và không đăng ký tạm trú nơi khác cũng là căn cứ xóa đăng ký thường trú (Điều 24). Xem thêm thủ tục xóa đăng ký thường trú, tạm trú.

Bị kiểm tra tạm trú thì làm gì? Có được nộp phạt tại chỗ không?

  1. Hợp tác kiểm tra: xuất trình căn cước, thông tin cư trú trên VNeID. Không chấp hành kiểm tra cư trú bị phạt 4–8 triệu đồng — nặng hơn nhiều so với lỗi chưa đăng ký.
  2. Xem kỹ biên bản vi phạm: hành vi ghi trong biên bản phải đúng với thực tế (chưa đăng ký tạm trú ≠ không thông báo lưu trú ≠ không khai báo tạm vắng); ở chưa đủ 30 ngày thì không có lỗi “không đăng ký tạm trú”.
  3. Nộp phạt theo quyết định xử phạt: phạt tiền từ 250.000 đồng trở lên với cá nhân phải có quyết định xử phạt bằng văn bản, nộp tại Kho bạc, ngân hàng hoặc qua Cổng dịch vụ công; chỉ được nộp phạt tại chỗ khi mức phạt đến 250.000 đồng (phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền theo thủ tục không lập biên bản — Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính).
  4. Đăng ký tạm trú ngay sau khi bị nhắc nhở hoặc xử phạt để không bị xử phạt lần hai với tình tiết tăng nặng “tái phạm”.
  5. Khiếu nại nếu cho rằng việc xử phạt sai thẩm quyền, sai hành vi: khiếu nại lần đầu đến người ra quyết định trong 90 ngày, hoặc khởi kiện hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu tiền?

Cá nhân không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025). Tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi. Mức 100.000–300.000 đồng của Nghị định 167/2013 và mức của Nghị định 144/2021 đã hết hiệu lực.

Ở trọ bao lâu thì phải đăng ký tạm trú?

Từ 30 ngày trở lên. Theo khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã, phường nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc mục đích khác từ 30 ngày trở lên phải đăng ký tạm trú. Dưới 30 ngày chỉ cần thông báo lưu trú.

Chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt khi không đăng ký tạm trú?

Người thuê trọ bị phạt, vì Luật Cư trú 2020 quy định người đến sinh sống là người phải đăng ký tạm trú (khoản 2 Điều 28). Chủ nhà chỉ có nghĩa vụ đồng ý cho đăng ký và cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở; chủ nhà bị phạt 4–8 triệu đồng nếu cản trở việc đăng ký hoặc cho người khác đăng ký cư trú để vụ lợi.

Đăng ký tạm trú ở đâu, mất bao lâu?

Nộp hồ sơ tại Công an cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi dự kiến tạm trú hoặc trực tuyến qua VNeID, Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Hồ sơ gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) và giấy tờ hoặc thông tin chứng minh chỗ ở hợp pháp. Cơ quan đăng ký cư trú giải quyết trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020).

Đăng ký tạm trú có thời hạn bao lâu, hết hạn phải làm gì?

Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể gia hạn nhiều lần (khoản 2 Điều 27 Luật Cư trú 2020). Trong 15 ngày trước ngày hết hạn, công dân phải làm thủ tục gia hạn với hồ sơ như đăng ký lần đầu (khoản 3 Điều 28). Không gia hạn mà vẫn ở tiếp có thể bị xử phạt như không đăng ký tạm trú.

Người thân đến ở nhờ vài ngày có phải đăng ký tạm trú không?

Không phải đăng ký tạm trú nhưng phải thông báo lưu trú theo Điều 30 Luật Cư trú 2020: thông báo trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú (đến sau 23 giờ thì trước 08 giờ sáng hôm sau), qua VNeID, Cổng dịch vụ công, điện thoại hoặc trực tiếp tại Công an cấp xã. Ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, anh chị em ruột đến lưu trú nhiều lần chỉ cần thông báo một lần. Không thông báo lưu trú bị phạt cảnh cáo hoặc 500.000–1.000.000 đồng.

Vắng mặt lâu ở nơi tạm trú có bị xóa đăng ký tạm trú không?

Có. Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác là một trong các trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú (điểm c khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020). Ngoài ra còn bị xóa khi đã chấm dứt thuê, mượn, ở nhờ; đã đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú; chỗ ở bị phá dỡ, tịch thu.

Cần luật sư tư vấn về cư trú, xử phạt hành chính?

Luật sư Công ty Luật Đỗ Gia Việt tư vấn thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú, khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính về cư trú và các thủ tục hành chính liên quan. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.