Khi hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, doanh nghiệp chưa có đơn hàng, cần tái cơ cấu hoặc muốn tạm thời dừng hoạt động nhưng chưa muốn giải thể, tạm ngừng kinh doanh thường là phương án phù hợp. Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên chỉ đóng cửa, ngừng xuất hóa đơn rồi để đó mà phải thực hiện thủ tục thông báo đúng thời hạn. Hiện nay, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đã được thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, vì vậy hồ sơ, biểu mẫu và thời gian giải quyết đã có những điểm cần cập nhật.
Vậy tạm ngừng kinh doanh thủ tục thế nào, cần chuẩn bị giấy tờ gì và doanh nghiệp có phải làm việc riêng với cơ quan thuế không? Nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn theo quy định đang áp dụng năm 2026.
Tạm ngừng kinh doanh thủ tục thế nào theo quy định năm 2026?
Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng kinh doanh. Quy định này cũng áp dụng khi doanh nghiệp muốn quay trở lại kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Ví dụ, công ty dự kiến bắt đầu tạm ngừng từ ngày 20/8/2026 thì không nên đợi đến ngày 20/8 mới nộp hồ sơ. Doanh nghiệp cần tính lùi ít nhất 03 ngày làm việc, đồng thời nên nộp sớm hơn để có thời gian sửa đổi nếu hồ sơ có sai sót.
Theo thủ tục hiện hành, thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không quá 12 tháng. Nếu hết thời hạn mà doanh nghiệp vẫn chưa muốn hoạt động trở lại thì có thể tiếp tục thực hiện thủ tục cho thời gian tiếp theo.
Như vậy, có thể hình dung quy trình cơ bản gồm: Chuẩn bị hồ sơ → nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh → cơ quan đăng ký kiểm tra hồ sơ → nhận giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh. 
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh năm 2026 gồm những gì?
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và hướng dẫn thủ tục hiện hành, doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ.
1. Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý. Bài hướng dẫn năm 2024 sử dụng mẫu theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT nhưng mẫu này không còn là mẫu áp dụng cho hồ sơ hiện tại.
2. Quyết định hoặc nghị quyết về việc tạm ngừng kinh doanh
Tùy loại hình doanh nghiệp, hồ sơ kèm theo gồm:
- Công ty TNHH một thành viên: nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.
- Công ty hợp danh: nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.
- Công ty cổ phần: nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị.
Một điểm đáng chú ý so với nhiều bài hướng dẫn cũ là danh mục hồ sơ hiện hành nêu nghị quyết hoặc quyết định, không còn liệt kê bản sao biên bản họp như hồ sơ theo quy định trước đây.
3. Giấy tờ ủy quyền nếu người nộp hồ sơ không trực tiếp thực hiện
Nếu doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì cần có văn bản ủy quyền. Văn bản ủy quyền cho cá nhân trong trường hợp này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Các bước thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Bước 1: Xác định ngày bắt đầu và thời hạn tạm ngừng
Doanh nghiệp cần xác định rõ: Ngày bắt đầu tạm ngừng – ngày kết thúc tạm ngừng – thời gian dự kiến hoạt động trở lại.
Mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 12 tháng. Đây là bước tưởng đơn giản nhưng dễ phát sinh sai sót, đặc biệt khi doanh nghiệp lựa chọn ngày tạm ngừng quá sát ngày nộp hồ sơ, dẫn tới vi phạm yêu cầu thông báo trước 03 ngày làm việc.
Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp ban hành quyết định hoặc nghị quyết về việc tạm ngừng kinh doanh theo đúng thẩm quyền của từng loại hình công ty, sau đó hoàn thiện Mẫu số 27. Các thông tin như mã số doanh nghiệp, tên doanh nghiệp, thời điểm bắt đầu tạm ngừng, thời hạn tạm ngừng phải thống nhất giữa các giấy tờ.
Bước 3: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ được gửi tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Doanh nghiệp có thể thực hiện theo phương thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký qua mạng thông tin điện tử theo quy trình đăng ký doanh nghiệp. Khi thực hiện trực tuyến, người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử, kê khai thông tin và tải các văn bản điện tử lên hệ thống.
Bước 4: Nhận kết quả
Theo thủ tục đang áp dụng, thời gian giải quyết là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Nếu sau 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu sửa đổi mà doanh nghiệp không bổ sung hồ sơ thì hồ sơ không còn giá trị.
Đối với thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký.

Tạm ngừng kinh doanh là giải pháp phù hợp khi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cần tạm thời dừng hoạt động nhưng chưa muốn chấm dứt hoàn toàn việc kinh doanh. Tuy nhiên, để tránh phát sinh vi phạm, chủ thể kinh doanh cần thực hiện đúng thời hạn thông báo, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, sử dụng đúng biểu mẫu và tiếp tục hoàn thành các nghĩa vụ thuế, công nợ, bảo hiểm hoặc hợp đồng còn tồn tại. Trường hợp chưa rõ tạm ngừng kinh doanh thủ tục thế nào hoặc hồ sơ có tình tiết phức tạp, doanh nghiệp có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt để được luật sư tư vấn, rà soát và hỗ trợ thực hiện thủ tục đúng quy định, hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh.
