Đất đai

Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở 2026 (Luật 2024)

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 15/01/2022 11 phút đọc Cập nhật 30/10/2026
Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở 2026 (Luật 2024)
Trả lời nhanh

Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, và người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng phần chênh lệch giá đất (Điều 121 Luật Đất đai 2024).

  • Phải xin phép chuyển mục đích, không được tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp — Điều 121.
  • Căn cứ: quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung/phân khu đã phê duyệt.
  • Nộp tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giá đất ở và đất nông nghiệp.
  • Tự ý chuyển mục đích bị phạt và buộc khôi phục hiện trạng.
  • Từ 01/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất quyết định cho phép cá nhân chuyển mục đích (điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP).

Cập nhật quan trọng từ 01/01/2026: theo Nghị quyết 254/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025), đất vườn, ao hoặc đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa có đất ở (được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất) khi chuyển sang đất ở chỉ phải nộp 30% phần chênh lệch với diện tích trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% với phần vượt hạn mức nhưng không quá 1 lần hạn mức; 100% với phần vượt quá mức trên. Mức thu này chỉ tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân trên một thửa đất. Thửa đất nông nghiệp độc lập, không có đất ở trong cùng thửa, vẫn nộp 100% chênh lệch.

Thửa đất nông nghiệp chờ chuyển mục đích sang đất ở theo quy hoạch
Chỉ được chuyển đất nông nghiệp sang đất ở khi phù hợp quy hoạch và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở (lên thổ cư) là nhu cầu rất phổ biến, nhưng không phải cứ muốn là được. Bài viết cập nhật điều kiện, thủ tục và chi phí theo Luật Đất đai 2024 (Điều 121), thay cho quy định cũ tại Luật Đất đai 2013.

Điều kiện chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

Theo Điều 121 Luật Đất đai 2024, chuyển đất nông nghiệp sang đất ở là trường hợp phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ cho phép là quy hoạch sử dụng đất cấp có thẩm quyền, hoặc quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. Thửa đất không phù hợp quy hoạch đất ở thì không được chuyển.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

  1. Nộp hồ sơĐơn xin chuyển mục đích sử dụng đất kèm Giấy chứng nhận, nộp tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã nơi có đất (từ 01/7/2025).
  2. Thẩm địnhCơ quan có thẩm quyền thẩm định nhu cầu, kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.
  3. Quyết định cho phép và nộp nghĩa vụ tài chínhKhi được chấp thuận, người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giá đất ở và đất nông nghiệp.
  4. Cập nhật Giấy chứng nhậnĐăng ký biến động, ghi nhận mục đích sử dụng đất mới.

Chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư nộp hồ sơ ở đâu, ai cho phép?

“Đất thổ cư” là cách gọi quen thuộc của đất ở (đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị). Từ ngày 01/7/2025, khi chính quyền địa phương tổ chức theo mô hình 2 cấp, thẩm quyền cho phép cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất trước đây của UBND cấp huyện được chuyển cho Chủ tịch UBND cấp xã (điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP).

Nội dung Trước 01/7/2025 Từ 01/7/2025
Người quyết định cho phép (đối với cá nhân) UBND cấp huyện Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất
Nơi nộp hồ sơ Bộ phận một cửa cấp huyện / Phòng Tài nguyên và Môi trường Bộ phận một cửa (Trung tâm phục vụ hành chính công) cấp xã
Căn cứ cho phép Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt (Điều 116, Điều 121 Luật Đất đai 2024)
Nghĩa vụ tài chính chính Tiền sử dụng đất theo chênh lệch giá đất; từ 01/01/2026 áp dụng mức 30%/50%/100% cho đất vườn, ao cùng thửa có đất ở (Nghị quyết 254/2025/QH15)

Lưu ý: nhiều bài viết cũ vẫn hướng dẫn nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện — quy định này không còn áp dụng vì cấp huyện đã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025. Trước khi nộp, nên kiểm tra quy hoạch sử dụng đất của thửa đất tại UBND cấp xã để tránh bị từ chối.

Chi phí chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư

Khoản lớn nhất là tiền sử dụng đất, tính bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở và giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển. Vì Luật Đất đai 2024 bỏ khung giá đất và dùng bảng giá đất sát thị trường, chi phí này có thể tăng đáng kể; cần tính toán trước khi làm thủ tục.

Cảnh báo: tuyệt đối không tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp khi chưa có quyết định cho phép chuyển mục đích — hành vi này bị xử phạt và buộc tháo dỡ, khôi phục hiện trạng.

Tìm hiểu thêm

Câu hỏi thường gặp

Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở cần điều kiện gì?

Việc chuyển phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt (Điều 121 Luật Đất đai 2024). Không phải thửa đất nông nghiệp nào cũng được chuyển sang đất ở.

Chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư mất bao nhiêu tiền?

Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng phần chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích. Mức cụ thể phụ thuộc bảng giá đất địa phương và diện tích chuyển.

Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất gồm những gì?

Gồm: đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; và giấy tờ liên quan. Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã nơi có đất; cơ quan có thẩm quyền thẩm định nhu cầu, sự phù hợp quy hoạch trước khi quyết định.

Tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp bị xử lý thế nào?

Tự ý chuyển mục đích, xây nhà trên đất nông nghiệp khi chưa được phép là hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu, có thể bị cưỡng chế tháo dỡ.

Từ 2026 chuyển đất nông nghiệp sang đất ở có được giảm tiền không?

Có, trong một số trường hợp. Theo Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026, đất vườn, ao hoặc đất nông nghiệp trong cùng thửa có đất ở, được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất, khi chuyển sang đất ở chỉ nộp 30% chênh lệch với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở, 50% với phần vượt hạn mức nhưng không quá 1 lần hạn mức và 100% với phần còn lại. Mức thu chỉ tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân trên một thửa đất. Thửa đất nông nghiệp độc lập không được áp dụng mức này.

Chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư do ai cho phép từ 01/7/2025?

Từ 01/7/2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quyết định cho phép cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, thay cho UBND cấp huyện trước đây (điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP). Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa cấp xã.

Luật sư Đỗ Gia Việt hỗ trợ chuyển mục đích sử dụng đất

Chúng tôi kiểm tra khả năng chuyển mục đích theo quy hoạch, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục xin phép, tính toán nghĩa vụ tài chính. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.