Năm 2026 thủ tục xin giấy phép an toàn thực phẩm vẫn thực hiện theo Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nghị định 46/2026/NĐ-CP được ban hành để thay Nghị định 15/2018 nhưng đã bị tạm ngưng hiệu lực, nên cơ sở nộp hồ sơ theo quy định cũ. Nghị định 38/2012/NĐ-CP mà nhiều bài viết còn dẫn thì đã hết hiệu lực từ lâu.
- Văn bản đang áp dụng: Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP (ban hành 26/01/2026) và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Trong thời gian đó tiếp tục áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thực tế tại cơ sở; đạt yêu cầu thì cấp giấy, từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do (Điều 36 Luật An toàn thực phẩm).
- Giấy chứng nhận có hiệu lực 03 năm; trước khi hết hạn 06 tháng phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu muốn tiếp tục sản xuất, kinh doanh (Điều 37 Luật An toàn thực phẩm).
- 10 nhóm cơ sở không phải xin giấy theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trong đó có kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thực phẩm bao gói sẵn, thức ăn đường phố, nhà hàng trong khách sạn — nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm tương ứng.
- Mức phạt khi không có giấy: 20–30 triệu đồng với kinh doanh dịch vụ ăn uống, 30–40 triệu đồng với sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP — đây là mức áp dụng cho tổ chức, cá nhân bằng một nửa).
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (quen gọi là “giấy phép ATVS thực phẩm”, “giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm”) là điều kiện bắt buộc với phần lớn cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Điểm khiến nhiều chủ cơ sở lúng túng trong năm 2026 là tình trạng pháp lý của văn bản hướng dẫn: một nghị định mới đã ban hành rồi lại bị tạm ngưng. Bài viết này làm rõ văn bản nào đang thực sự được áp dụng, ai phải xin giấy, hồ sơ gồm gì và mức phạt nếu thiếu giấy.
Năm 2026 xin giấy phép an toàn thực phẩm theo nghị định nào?
Đây là câu hỏi quan trọng nhất, vì trên mạng đang tồn tại song song ba thế hệ văn bản. Bảng dưới đây tóm tắt tình trạng hiệu lực:
| Văn bản | Tình trạng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 | Đang có hiệu lực | Hiệu lực từ 01/7/2011; đang được rà soát để sửa đổi |
| Nghị định 38/2012/NĐ-CP | Đã hết hiệu lực | Bị thay thế bởi Nghị định 15/2018/NĐ-CP — các bài viết cũ còn dẫn văn bản này đều đã lỗi thời |
| Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Đang được áp dụng | Ban hành 02/02/2018; tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP |
| Nghị định 46/2026/NĐ-CP | Tạm ngưng hiệu lực | Ban hành 26/01/2026 để thay Nghị định 15/2018; bị tạm ngưng từ 06/4/2026 |
| Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP | Tạm ngưng hiệu lực | Ban hành 27/01/2026 về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm |
| Nghị định 115/2018/NĐ-CP | Đang có hiệu lực | Xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, đã được sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP |
Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 (thay Nghị quyết 09/2026/NQ-CP trước đó) tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn luật sửa đổi có hiệu lực thi hành. Trong thời gian tạm ngưng, công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tiếp tục thực hiện theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan. Hồ sơ đã nộp trước ngày 06/4/2026 cũng được tiếp tục giải quyết theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Lưu ý: Vì đây là tình trạng “tạm ngưng” chứ không phải bãi bỏ, quy định có thể thay đổi ngay khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) được thông qua. Trước khi nộp hồ sơ, nên hỏi lại cơ quan quản lý an toàn thực phẩm tại địa phương về mẫu đơn và trình tự đang áp dụng.
Cơ sở nào phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?
Theo Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 của nghị định này. Điều kiện cấp giấy thực hiện theo khoản 1 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm. Riêng cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe còn phải đáp ứng yêu cầu tại Điều 28 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP liệt kê các nhóm không thuộc diện cấp giấy:
| Điểm | Nhóm cơ sở không phải xin giấy |
|---|---|
| a | Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ |
| b | Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định |
| c | Sơ chế nhỏ lẻ |
| d | Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ |
| đ | Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn |
| e | Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm |
| g | Nhà hàng trong khách sạn |
| h | Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm |
| i | Kinh doanh thức ăn đường phố |
| k | Cơ sở đã được cấp một trong các giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực |
Không phải xin giấy không có nghĩa là được miễn trách nhiệm. Khoản 2 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP nêu rõ các cơ sở thuộc nhóm trên vẫn phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng, và vẫn bị kiểm tra, xử phạt nếu vi phạm.
Điều kiện để được cấp giấy phép an toàn thực phẩm là gì?
Điều 34 Luật An toàn thực phẩm quy định cơ sở được cấp giấy chứng nhận khi có đủ hai điều kiện:
- Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Chương IV của Luật An toàn thực phẩm;
- Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Cơ sở không còn đáp ứng đủ điều kiện thì bị thu hồi Giấy chứng nhận. Chính phủ quy định cụ thể các đối tượng không thuộc diện cấp giấy — chính là khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP nêu trên.
Hồ sơ xin giấy phép an toàn thực phẩm gồm những gì?
Theo Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh — trong đó phải có ngành, nghề kinh doanh thực phẩm.
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
Thủ tục cấp giấy phép an toàn thực phẩm mất bao lâu?
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 36 Luật An toàn thực phẩm quy định trong thời hạn này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nộp hồ sơ xin giấy phép an toàn thực phẩm ở đâu?
Điều 35 Luật An toàn thực phẩm giao Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Trên thực tế, nơi nộp hồ sơ phụ thuộc vào hai yếu tố: loại thực phẩm (thuộc ngành y tế, nông nghiệp hay công thương) và cách phân cấp của từng tỉnh, thành phố.
Từ 01/7/2025 chính quyền địa phương tổ chức theo hai cấp, việc phân cấp hoặc ủy quyền cho UBND cấp xã tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm do từng địa phương quyết định, không áp dụng đồng loạt trên cả nước và có địa phương vẫn đang nộp về Sở. Vì vậy, trước khi chuẩn bị hồ sơ, cơ sở nên liên hệ UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý an toàn thực phẩm của tỉnh, thành phố nơi đặt cơ sở để xác định đúng nơi nộp.
Giấy phép an toàn thực phẩm có thời hạn bao lâu, hết hạn phải làm gì?
Theo Điều 37 Luật An toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm. Trước 06 tháng tính đến ngày giấy hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục hoạt động. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại thực hiện theo Điều 36 của luật này.
Đừng để giấy hết hạn rồi mới làm lại. Giấy chứng nhận hết hạn mà cơ sở vẫn hoạt động thì bị xử lý như trường hợp không có giấy. Mốc 06 tháng trong Điều 37 là để cơ quan có thời gian kiểm tra thực tế lại cơ sở trước khi giấy cũ hết hiệu lực.
Không có giấy phép an toàn thực phẩm bị phạt bao nhiêu tiền?
Mức phạt quy định tại Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP:
| Hành vi | Mức phạt (tổ chức) | Mức phạt (cá nhân) |
|---|---|---|
| Kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (khoản 1) | 20 – 30 triệu đồng | 10 – 15 triệu đồng |
| Sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (khoản 2) | 30 – 40 triệu đồng | 15 – 20 triệu đồng |
| Sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) (khoản 3) | 40 – 60 triệu đồng | 20 – 30 triệu đồng |
Khoản 1 và khoản 2 Điều 18 không áp dụng với cơ sở thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Ngoài phạt tiền, khoản 4 Điều 18 còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả với hành vi tại khoản 2 và khoản 3: buộc thu hồi thực phẩm và buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy thực phẩm.
Vì sao mức phạt ở Điều 18 là mức dành cho tổ chức? Thông thường mức phạt tại Chương II Nghị định 115/2018/NĐ-CP là mức áp dụng cho cá nhân. Tuy nhiên khoản 2 Điều 3 của nghị định liệt kê Điều 18 vào nhóm ngoại lệ — mức ghi trong điều luật là mức đối với tổ chức, còn cá nhân chịu một nửa. Ngoài ra, một số địa phương áp dụng mức phạt cao hơn theo nghị quyết riêng của Hội đồng nhân dân, nên cần tra cứu quy định tại nơi đặt cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
Thủ tục xin giấy phép an toàn thực phẩm 2026 có gì mới?
Điểm mới lớn nhất là về văn bản áp dụng chứ không phải về trình tự. Nghị định 46/2026/NĐ-CP ban hành ngày 26/01/2026 để thay Nghị định 15/2018/NĐ-CP đã bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026, cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Trong thời gian này, cơ sở tiếp tục xin giấy theo Luật An toàn thực phẩm 2010 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Xin giấy phép an toàn thực phẩm mất bao nhiêu ngày?
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Theo Điều 36 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, trong thời hạn này cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở; nếu đủ điều kiện thì cấp Giấy chứng nhận, nếu từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giấy phép an toàn thực phẩm có thời hạn bao lâu?
03 năm. Điều 37 Luật An toàn thực phẩm quy định Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm. Trước 06 tháng tính đến ngày giấy hết hạn, cơ sở muốn tiếp tục hoạt động phải nộp hồ sơ xin cấp lại theo trình tự tại Điều 36.
Quán ăn nhỏ, bán hàng online có phải xin giấy phép an toàn thực phẩm không?
Tùy quy mô và hình thức. Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP miễn giấy chứng nhận cho kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định, thức ăn đường phố, nhà hàng trong khách sạn và một số nhóm khác. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có địa điểm cố định, có đăng ký kinh doanh thì thuộc diện phải xin giấy. Được miễn giấy vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo khoản 2 Điều 12.
Hồ sơ xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm những gì?
Theo Điều 36 Luật An toàn thực phẩm gồm 5 loại: đơn đề nghị cấp giấy; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm; bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Kinh doanh thực phẩm không có giấy phép an toàn thực phẩm bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP: kinh doanh dịch vụ ăn uống không có giấy bị phạt 20–30 triệu đồng; sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có giấy bị phạt 30–40 triệu đồng; sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe không có giấy chứng nhận GMP bị phạt 40–60 triệu đồng. Đây là mức phạt đối với tổ chức, cá nhân vi phạm chịu một nửa. Với hành vi tại khoản 2 và khoản 3 còn bị buộc thu hồi thực phẩm và buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy.
Nghị định 38/2012/NĐ-CP về an toàn thực phẩm còn hiệu lực không?
Không. Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm đã được thay thế bởi Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018. Tương tự, Nghị định 178/2013/NĐ-CP về xử phạt an toàn thực phẩm cũng không còn áp dụng, mức phạt hiện nay căn cứ Nghị định 115/2018/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP).
Cần hỗ trợ xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?
Luật sư và chuyên viên Công ty Luật Đỗ Gia Việt tư vấn xác định cơ sở có thuộc diện phải xin giấy hay không, xác định đúng cơ quan tiếp nhận theo ngành và theo địa phương, chuẩn bị hồ sơ và hướng dẫn khắc phục trước khi đoàn kiểm tra thực tế. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.
