Góc tư vấn

Bồi thường thiệt hại 2026: căn cứ, mức bồi thường và thời hiệu khởi kiện

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 17/01/2021 26 phút đọc Cập nhật 16/09/2026
Bồi thường thiệt hại 2026: căn cứ, mức bồi thường và thời hiệu khởi kiện
Trả lời nhanh

Người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường (khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015). Theo Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP, trách nhiệm phát sinh khi có đủ ba yếu tố: hành vi xâm phạm – thiệt hại thực tế – quan hệ nhân quả; lỗi không còn là điều kiện bắt buộc. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời, thời hiệu khởi kiện là 03 năm.

  • Căn cứ phát sinh: Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP (hiệu lực 01/01/2023).
  • Nguyên tắc: bồi thường toàn bộ và kịp thời; được giảm mức nếu không có lỗi hoặc lỗi vô ý mà thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế (Điều 585).
  • Tổn thất tinh thần tối đa theo lương cơ sở 2.530.000 đồng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ 01/7/2026): tính mạng 253 triệu, sức khỏe 126,5 triệu, danh dự – nhân phẩm – uy tín 25,3 triệu.
  • Thời hiệu khởi kiện: 03 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền lợi bị xâm phạm (Điều 588).
  • Thẩm quyền sơ thẩm: Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú (áp dụng từ 01/7/2025).
Bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự 2015 – tư vấn của Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt
Bồi thường thiệt hại: căn cứ phát sinh, mức bồi thường và thời hiệu khởi kiện theo Bộ luật Dân sự 2015.

Bồi thường thiệt hại là gì và có mấy loại?

Bồi thường thiệt hại là một dạng trách nhiệm dân sự, buộc bên gây thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách đền bù những tổn thất về vật chất và tinh thần cho bên bị thiệt hại. Pháp luật dân sự Việt Nam chia thành hai nhóm với căn cứ pháp lý và cách tính hoàn toàn khác nhau.

Tiêu chí Bồi thường trong hợp đồng Bồi thường ngoài hợp đồng
Căn cứ pháp lý Điều 360, Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015 Điều 584 đến Điều 608 Bộ luật Dân sự 2015
Cơ sở phát sinh Vi phạm nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng Hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp; giữa hai bên không có hợp đồng
Thỏa thuận trước Được thỏa thuận trước mức phạt vi phạm và mức bồi thường Không thỏa thuận trước; chỉ thỏa thuận sau khi thiệt hại đã xảy ra
Phạm vi bồi thường Thiệt hại vật chất và tinh thần do vi phạm hợp đồng gây ra Thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín
Thời hiệu khởi kiện 03 năm kể từ ngày biết quyền lợi bị xâm phạm (Điều 429) 03 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền lợi bị xâm phạm (Điều 588)

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại gồm những gì?

Đây là nội dung đã thay đổi căn bản so với cách hiểu cũ. Theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi có đủ ba yếu tố:

  1. Có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của người khác.
  2. Có thiệt hại thực tế xảy ra — là tổn thất tính được thành tiền, gồm thiệt hại về vật chất và tổn thất về tinh thần. Thiệt hại phải có thật, không phải suy đoán.
  3. Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi xâm phạm và thiệt hại: thiệt hại xảy ra là kết quả tất yếu của hành vi đó.
Lưu ý quan trọng: Theo Bộ luật Dân sự 2005, người bị thiệt hại phải chứng minh cả yếu tố lỗi của người gây thiệt hại. Bộ luật Dân sự 2015 đã bỏ yêu cầu này. Người bị thiệt hại chỉ cần chứng minh ba yếu tố nêu trên; ngược lại, người gây thiệt hại muốn được miễn trách nhiệm thì phải tự chứng minh mình không có lỗi hoặc thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng, hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại (khoản 2 Điều 584). Đây là điểm có lợi rõ rệt cho người bị thiệt hại.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015

Điều 585 đặt ra năm nguyên tắc mà Tòa án bắt buộc phải áp dụng khi xác định mức bồi thường:

  • Bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức, hình thức (bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc) và phương thức bồi thường (một lần hoặc nhiều lần).
  • Được giảm mức bồi thường khi có đủ đồng thời hai điều kiện: người gây thiệt hại không có lỗi hoặc chỉ có lỗi vô ý, và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của họ.
  • Được yêu cầu thay đổi mức bồi thường khi mức đã ấn định không còn phù hợp với thực tế — cả bên bị thiệt hại và bên gây thiệt hại đều có quyền này.
  • Bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Không được bồi thường phần thiệt hại lẽ ra tránh được nếu bên có quyền đã áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Mức bồi thường thiệt hại được tính như thế nào?

Mức bồi thường trước hết theo thỏa thuận của các bên, miễn là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Khi không thỏa thuận được, Tòa án xác định theo các điều khoản dưới đây, gồm thiệt hại vật chất tính theo thực tế cộng với một khoản bù đắp tổn thất tinh thần có mức trần do luật định.

Loại thiệt hại Căn cứ Các khoản bồi thường vật chất Trần tổn thất tinh thần (từ 01/7/2026)
Tài sản bị xâm phạm Điều 589 Tài sản bị mất, hủy hoại, hư hỏng; lợi ích gắn với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất hoặc giảm sút; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại Luật không quy định
Sức khỏe bị xâm phạm Điều 590 Chi phí cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút; chi phí và thu nhập bị mất của người chăm sóc ≤ 50 lần lương cơ sở = 126,5 triệu đồng
Tính mạng bị xâm phạm Điều 591 Các khoản của Điều 590 trước khi chết; chi phí mai táng hợp lý; tiền cấp dưỡng cho người mà nạn nhân có nghĩa vụ cấp dưỡng ≤ 100 lần lương cơ sở = 253 triệu đồng
Danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm Điều 592 Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút ≤ 10 lần lương cơ sở = 25,3 triệu đồng
Thi thể bị xâm phạm Điều 606 Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại ≤ 30 lần lương cơ sở = 75,9 triệu đồng
Mồ mả bị xâm phạm Điều 607 Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại ≤ 10 lần lương cơ sở = 25,3 triệu đồng
Cập nhật mức lương cơ sở: Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 nâng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 (trước đó là 2.340.000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Vì mức trần tổn thất tinh thần được tính theo số lần lương cơ sở nên các con số trần ở bảng trên đã tăng tương ứng. Với vụ việc xảy ra trước 01/7/2026, cần trao đổi với luật sư để xác định mốc lương cơ sở áp dụng.

Ai phải bồi thường khi người gây thiệt hại chưa thành niên hoặc là nhiều người?

Trường hợp Người chịu trách nhiệm bồi thường Căn cứ
Người từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Tự mình bồi thường bằng tài sản của mình Khoản 1 Điều 586
Người chưa đủ 15 tuổi Cha, mẹ bồi thường toàn bộ; nếu tài sản cha mẹ không đủ mà con có tài sản riêng thì lấy tài sản riêng của con bù vào Khoản 2 Điều 586
Người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi Tự bồi thường bằng tài sản của mình; thiếu bao nhiêu thì cha, mẹ bồi thường phần còn thiếu Khoản 2 Điều 586
Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Người giám hộ dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu không có hoặc không đủ tài sản thì người giám hộ bồi thường bằng tài sản của mình, trừ khi chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ Khoản 3 Điều 586
Nhiều người cùng gây thiệt hại Liên đới bồi thường; trách nhiệm của từng người theo mức độ lỗi, không xác định được thì bồi thường theo phần bằng nhau Điều 587
Người của pháp nhân gây thiệt hại khi thực hiện nhiệm vụ được giao Pháp nhân bồi thường, sau đó có quyền yêu cầu người có lỗi hoàn trả Điều 597

Trường hợp nào phải bồi thường ngay cả khi không có lỗi?

Bộ luật Dân sự 2015 quy định một nhóm trường hợp đặc biệt: chủ sở hữu, người chiếm hữu phải bồi thường ngay cả khi họ không có lỗi. Đây là những tình huống rất thường gặp trên thực tế:

  • Nguồn nguy hiểm cao độ (phương tiện giao thông cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, thú dữ…) — Điều 601. Chủ sở hữu hoặc người đang chiếm hữu, sử dụng phải bồi thường ngay cả khi không có lỗi, trừ khi thiệt hại hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại hoặc do sự kiện bất khả kháng, tình thế cấp thiết.
  • Súc vật gây thiệt hại (chó cắn người, trâu bò húc…) — Điều 603. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường; nếu người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm súc vật gây thiệt hại thì người thứ ba phải bồi thường.
  • Cây cối gây thiệt hại (cây đổ, cành gãy) — Điều 604. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường.
  • Nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại (sập, lún, rơi vật liệu) — Điều 605. Chủ sở hữu, người chiếm hữu phải bồi thường; nếu do lỗi của người thi công thì người thi công liên đới chịu trách nhiệm.
  • Ô nhiễm môi trường — Điều 602. Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại phải bồi thường, kể cả trường hợp không có lỗi.

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là bao lâu?

Theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. So với Bộ luật Dân sự 2005 (thời hiệu 02 năm), quy định hiện hành đã kéo dài thêm một năm.

Hai điểm dễ nhầm: (1) Mốc tính là ngày biết được thiệt hại, không phải ngày xảy ra hành vi — với thiệt hại phát hiện muộn (bệnh nghề nghiệp, thiệt hại ngầm về tài sản), thời hiệu tính từ ngày phát hiện. (2) Hết thời hiệu, Tòa án vẫn thụ lý; chỉ khi bị đơn hoặc đương sự khác yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án thì vụ án mới bị đình chỉ. Dù vậy, không nên trông chờ vào việc bị đơn quên viện dẫn thời hiệu.

Thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại gồm mấy bước?

  1. Thu thập chứng cứ về thiệt hại. Hóa đơn viện phí, bệnh án, kết luận giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể, biên bản hiện trường, bảng lương chứng minh thu nhập bị mất, báo giá sửa chữa tài sản, ảnh chụp, video, lời khai người làm chứng.
  2. Thương lượng, hòa giải. Gửi văn bản yêu cầu bồi thường nêu rõ từng khoản và tổng số tiền. Nếu đạt được thỏa thuận, nên lập thành văn bản có chữ ký hai bên, ghi rõ thời hạn và phương thức thanh toán.
  3. Khởi kiện tại Tòa án. Nộp đơn khởi kiện kèm tài liệu, chứng cứ tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở. Trường hợp yêu cầu bồi thường gắn với bất động sản thì Tòa án nơi có bất động sản giải quyết.
  4. Nộp tạm ứng án phí. Bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị yêu cầu (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Người yêu cầu bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe thuộc diện được xem xét miễn, giảm tạm ứng án phí.
  5. Tham gia hòa giải và xét xử. Tòa án tiến hành hòa giải; hòa giải không thành thì đưa vụ án ra xét xử. Bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
  6. Thi hành án. Bản án có hiệu lực mà bên phải bồi thường không tự nguyện thi hành thì làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức cưỡng chế.
Thẩm quyền đã thay đổi: Từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân cấp huyện không còn; Tòa án nhân dân khu vực là cấp xét xử sơ thẩm các vụ án dân sự, trong đó có tranh chấp về bồi thường thiệt hại. Trước khi nộp đơn, cần tra cứu Tòa án khu vực phụ trách địa bàn nơi bị đơn cư trú để tránh bị trả lại đơn.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có bắt buộc phải chứng minh lỗi không?

Không. Theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP, trách nhiệm bồi thường phát sinh khi có ba yếu tố: có hành vi xâm phạm, có thiệt hại xảy ra và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi với thiệt hại. Yếu tố lỗi không còn là điều kiện bắt buộc như cách hiểu theo Bộ luật Dân sự 2005; người gây thiệt hại muốn được miễn trách nhiệm thì phải chứng minh mình không có lỗi hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng.

Mức bồi thường tổn thất về tinh thần tối đa là bao nhiêu tiền năm 2026?

Mức trần tính theo lương cơ sở, từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Cụ thể: tính mạng bị xâm phạm tối đa 100 lần = 253 triệu đồng (Điều 591); sức khỏe bị xâm phạm tối đa 50 lần = 126,5 triệu đồng (Điều 590); danh dự, nhân phẩm, uy tín tối đa 10 lần = 25,3 triệu đồng (Điều 592). Đây là mức áp dụng khi các bên không thỏa thuận được; nếu thỏa thuận được thì theo thỏa thuận.

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là bao lâu?

Là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015). Mốc tính là ngày biết được thiệt hại, không phải ngày xảy ra hành vi. Hết thời hiệu mà bị đơn yêu cầu áp dụng thì Tòa án đình chỉ giải quyết, nên cần khởi kiện sớm.

Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng và ngoài hợp đồng khác nhau thế nào?

Bồi thường trong hợp đồng phát sinh từ việc vi phạm nghĩa vụ đã thỏa thuận (Điều 360, Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015), các bên có thể thỏa thuận trước mức phạt vi phạm và mức bồi thường. Bồi thường ngoài hợp đồng phát sinh từ hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, tài sản của người khác mà giữa hai bên không có hợp đồng nào (Điều 584 và các điều tiếp theo), mức bồi thường xác định theo thiệt hại thực tế và giới hạn tổn thất tinh thần do luật định.

Người chưa đủ 18 tuổi gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Theo Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015: người chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ bằng tài sản của mình; nếu tài sản của cha mẹ không đủ mà con có tài sản riêng thì lấy tài sản riêng của con bù vào. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải bồi thường bằng tài sản của mình, thiếu bao nhiêu thì cha, mẹ bồi thường phần còn thiếu. Người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại thì người giám hộ dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường.

Nhiều người cùng gây thiệt hại thì bồi thường như thế nào?

Điều 587 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người cùng gây thiệt hại phải liên đới bồi thường. Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu bất kỳ ai trong số họ bồi thường toàn bộ. Trách nhiệm của từng người được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ bồi thường theo phần bằng nhau.

Bị chó nhà hàng xóm cắn hoặc cây đổ vào xe thì ai phải bồi thường?

Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra (Điều 603); chủ sở hữu, người chiếm hữu cây cối phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra (Điều 604); chủ sở hữu nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường khi công trình đó gây thiệt hại (Điều 605). Đây là các trường hợp bồi thường không cần chứng minh lỗi; chủ sở hữu chỉ được miễn khi thiệt hại hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại hoặc do sự kiện bất khả kháng.

Cần luật sư tính đúng và đòi đủ khoản bồi thường?

Rất nhiều hồ sơ bị Tòa án bác một phần chỉ vì thiếu chứng cứ chứng minh thu nhập bị mất hoặc yêu cầu vượt mức trần luật định. Luật sư dân sự của Đỗ Gia Việt rà soát chứng cứ, bóc tách từng khoản thiệt hại, soạn đơn khởi kiện và đại diện làm việc với bên gây thiệt hại cũng như tại Tòa án. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.