Đất đai

Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất 2026: hồ sơ, thẩm quyền, chi phí

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 09/06/2021 16 phút đọc Cập nhật 15/09/2026
Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất 2026: hồ sơ, thẩm quyền, chi phí
Trả lời nhanh

Chuyển mục đích sử dụng đất thuộc 7 trường hợp tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 (điển hình: đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở) phải được Nhà nước cho phép. Cá nhân nộp đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP kèm Giấy chứng nhận; Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định; người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất rồi được cập nhật mục đích mới trên Giấy chứng nhận.

  • 7 trường hợp phải xin phép — khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024.
  • Căn cứ cho phép: quy hoạch được duyệt và nhu cầu sử dụng đất — Điều 116.
  • Thẩm quyền với cá nhân: Chủ tịch UBND cấp xã từ 01/7/2025 (Nghị định 151/2025/NĐ-CP), trước đây là UBND cấp huyện.
  • Trình tự theo Điều 227 Luật Đất đai 2024; tiền sử dụng đất theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
  • Đất vườn, ao cùng thửa có đất ở: thu 30% / 50% / 100% chênh lệch theo Nghị quyết 254/2025/QH15.
Đô thị hóa ven sông Hồng — nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở
Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở, đất thương mại dịch vụ phải được Chủ tịch UBND cấp xã (với cá nhân) cho phép theo Điều 121 Luật Đất đai 2024.

Muốn xây nhà trên đất vườn, mở cửa hàng trên đất nông nghiệp hay đưa đất trồng lúa vào mục đích khác, người sử dụng đất đều phải xem trước việc chuyển đổi đó có thuộc diện phải xin phép hay không. Bài viết hướng dẫn trọn gói thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024, Nghị định 151/2025/NĐ-CP (chính quyền địa phương hai cấp) và các quy định về tiền sử dụng đất đang áp dụng năm 2026.

Chuyển mục đích sử dụng đất nào phải xin phép?

Theo khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, có 7 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép:

STTTrường hợp phải xin phépVí dụ thường gặp
1Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệpRuộng lúa sang đất trồng cây lâu năm, ao nuôi thủy sản
2Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệpĐất trồng cây lâu năm sang đất ở, đất thương mại dịch vụ
3Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớnTrang trại chăn nuôi quy mô lớn
4Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được giao có thu tiền hoặc thuê đấtĐất được giao không thu tiền chuyển sang đất sản xuất, kinh doanh
5Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ởĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất ở
6Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệpĐất công trình sự nghiệp chuyển sang làm cơ sở sản xuất
7Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụĐất cơ sở sản xuất chuyển sang mở showroom, nhà hàng

Các trường hợp chuyển đổi không nằm trong 7 nhóm trên (ví dụ chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất trồng cây lâu năm) thì không phải xin phép nhưng vẫn phải đăng ký biến động để cập nhật mục đích sử dụng đất. Chi tiết xem bài chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép.

Điều kiện để được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Cơ quan có thẩm quyền chỉ ra quyết định cho phép khi hồ sơ đáp ứng các căn cứ sau:

  • Phù hợp quy hoạch: vị trí thửa đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt — căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Điều 116 Luật Đất đai 2024. Đây là lý do phổ biến nhất khiến hồ sơ bị từ chối.
  • Có nhu cầu sử dụng đất thực tế thể hiện trong đơn đề nghị.
  • Đất đang sử dụng hợp pháp, đã có Giấy chứng nhận, không có tranh chấp.
  • Với đất trồng lúa: Điều 182 Luật Đất đai 2024 cấm tự ý chuyển; khi được cho phép, người sử dụng đất phải nộp thêm tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (xem bảng chi phí bên dưới).

Lưu ý: nhiều hướng dẫn cũ vẫn dẫn Điều 57, 59 Luật Đất đai 2013, Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, hoặc ghi “UBND cấp huyện quyết định”. Các văn bản này đã hết hiệu lực; từ 01/7/2025 cấp huyện không còn, thẩm quyền với cá nhân chuyển về Chủ tịch UBND cấp xã.

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm những gì?

Người sử dụng đất (cá nhân, hộ gia đình) chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP — ghi rõ diện tích, vị trí thửa đất, mục đích hiện tại và mục đích xin chuyển.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) đã cấp.
  • Văn bản ủy quyền nếu nộp thay; giấy tờ tùy thân khi cán bộ tiếp nhận yêu cầu đối chiếu.

Mẫu đơn cũ theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT không còn dùng. Nên xin mẫu trực tiếp tại bộ phận một cửa cấp xã hoặc cổng dịch vụ công để tránh phải sửa lại.

Nộp hồ sơ ở đâu, ai quyết định cho phép chuyển mục đích?

Người sử dụng đấtCơ quan quyết địnhCăn cứ
Cá nhân, hộ gia đìnhChủ tịch UBND cấp xã nơi có đất (trước 01/7/2025 là UBND cấp huyện)Nghị định 151/2025/NĐ-CP
Tổ chứcCơ quan có thẩm quyền cấp tỉnhLuật Đất đai 2024, Nghị định 151/2025/NĐ-CP

Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (một cửa) cấp xã nơi có đất. Thời hạn giải quyết thực hiện theo bộ thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố và UBND cấp tỉnh niêm yết; nên hỏi rõ ngày hẹn trả kết quả ghi trên phiếu tiếp nhận.

Quy trình xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm mấy bước?

Trình tự cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024, cụ thể hóa bởi Nghị định 151/2025/NĐ-CP:

  1. Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã; nhận phiếu tiếp nhận có ngày hẹn.
  2. Cơ quan quản lý đất đai kiểm tra điều kiện: đối chiếu quy hoạch, xác minh thực địa, hướng dẫn bổ sung nếu hồ sơ thiếu.
  3. Trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  4. Xác định và nộp tiền sử dụng đất: cơ quan thuế ra thông báo, người sử dụng đất nộp đúng hạn ghi trên thông báo.
  5. Cập nhật hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận với mục đích sử dụng mới. Trường hợp vừa nhận chuyển nhượng vừa chuyển mục đích, khoản 6 Điều 227 cho phép làm thủ tục đăng ký chuyển quyền đồng thời với chuyển mục đích.

Chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp những khoản tiền nào?

Khoản tiềnCách tínhCăn cứ
Tiền sử dụng đất (trường hợp chung)Chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích mới và tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất) theo mục đích cũNghị định 103/2024/NĐ-CP
Đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa có đất ở chuyển sang đất ở30% chênh lệch trong hạn mức giao đất ở; 50% phần vượt nhưng không quá 01 lần hạn mức; 100% phần vượt quá; chỉ tính một lần cho một thửaNghị quyết 254/2025/QH15 (từ 01/01/2026)
Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúaKhông thấp hơn 50% × diện tích × giá đất trồng lúa theo bảng giá; mức cụ thể do UBND cấp tỉnh quy địnhĐiều 12 Nghị định 112/2024/NĐ-CP
Phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhậnTheo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh nơi có đấtPháp luật về phí và lệ phí

Đừng hiểu nhầm mức 30%: mức thu ưu đãi của Nghị quyết 254/2025/QH15 chỉ áp dụng cho đất vườn, ao, đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa có đất ở. Thửa đất nông nghiệp độc lập (không có đất ở cùng thửa) chuyển sang đất ở vẫn nộp 100% chênh lệch. Công thức chi tiết xem bài công thức tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích.

Những sai lầm thường gặp khi xin chuyển mục đích sử dụng đất

  • Không kiểm tra quy hoạch trước khi nộp hồ sơ hoặc khi mua đất với dự định chuyển lên thổ cư.
  • Tự ý xây dựng trước, xin phép sau: tự ý chuyển mục đích sử dụng đất là hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP và có thể bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất.
  • Dùng mẫu đơn, căn cứ cũ (Thông tư 30/2014, Luật Đất đai 2013) khiến hồ sơ bị trả lại.
  • Ước tính sai tiền sử dụng đất do áp nhầm mức 30% cho thửa đất nông nghiệp độc lập.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất gồm những bước nào?

Theo Điều 227 Luật Đất đai 2024: (1) nộp đơn theo Mẫu số 01 Nghị định 151/2025/NĐ-CP kèm Giấy chứng nhận tại bộ phận một cửa cấp xã; (2) cơ quan quản lý đất đai kiểm tra điều kiện, đối chiếu quy hoạch; (3) Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định cho phép; (4) nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế; (5) cập nhật mục đích sử dụng mới vào hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận.

Ai có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ 01/7/2025?

Từ ngày 01/7/2025, theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình (trước đây thuộc UBND cấp huyện). Trường hợp người sử dụng đất là tổ chức thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.

Chuyển mục đích sử dụng đất nào phải xin phép?

Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định 7 trường hợp phải xin phép, trong đó phổ biến nhất là chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở, chuyển đất trồng lúa hoặc đất rừng sang loại đất nông nghiệp khác và chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ. Trường hợp khác không phải xin phép nhưng vẫn phải đăng ký biến động.

Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp bao nhiêu tiền?

Nguyên tắc chung là nộp tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Riêng đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa có đất ở được thu 30% chênh lệch trong hạn mức, 50% phần vượt không quá 01 lần hạn mức và 100% phần vượt quá theo Nghị quyết 254/2025/QH15. Đất trồng lúa còn phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo Điều 12 Nghị định 112/2024/NĐ-CP.

Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất có bị phạt không?

Có. Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép là hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, bị xử phạt theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP; người vi phạm có thể bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất và đăng ký, làm thủ tục theo đúng quy định.

Luật sư Đỗ Gia Việt hỗ trợ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Chúng tôi kiểm tra quy hoạch, ước tính tiền sử dụng đất, soạn hồ sơ và theo dõi thủ tục tại UBND cấp xã thay bạn. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *