Góc tư vấn

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2026: hồ sơ, Tòa án, thời gian

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 08/02/2026 25 phút đọc Cập nhật 26/09/2026
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2026: hồ sơ, Tòa án, thời gian
Trả lời nhanh

Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam được giải quyết theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Điều 127) và thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự. Từ ngày 01/7/2025, hồ sơ nộp tại Tòa án nhân dân khu vực — không còn chuyển lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh như trước (Luật số 85/2025/QH15). Khi một bên đang ở nước ngoài, Tòa án phải tống đạt qua ủy thác tư pháp nên phiên tòa được mở sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý (Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự).

  • Luật áp dụng: ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài thường trú ở Việt Nam với nhau → theo pháp luật Việt Nam (khoản 1 Điều 127).
  • Công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn → theo pháp luật nơi thường trú chung của vợ chồng; không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam (khoản 2 Điều 127).
  • Bất động sản ở nước ngoài → giải quyết theo pháp luật nước nơi có bất động sản (khoản 3 Điều 127).
  • Giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn) và dịch sang tiếng Việt có chứng thực.
  • Đã ly hôn ở nước ngoài? Bản án, quyết định ly hôn của nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch tại UBND cấp xã (Nghị định 120/2025/NĐ-CP, từ 01/7/2025).

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, hôn nhân có yếu tố nước ngoài ngày càng phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi hôn nhân không thể tiếp tục, thủ tục ly hôn với người nước ngoài lại là vấn đề khiến nhiều người lúng túng do liên quan đến pháp luật quốc tế, thẩm quyền Tòa án và nhiều giấy tờ phức tạp. Bài viết dưới đây được xây dựng với mục tiêu hướng dẫn thủ tục ly hôn với người nước ngoài một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp bạn nắm được toàn bộ quy trình, hồ sơ và những lưu ý quan trọng khi ly hôn với người nước ngoài, theo đúng quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Ly hôn với người nước ngoài được hiểu như thế nào?

Ly hôn với người nước ngoài là trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài, bao gồm:

  • Một bên là công dân Việt Nam, một bên là người nước ngoài
  • Hai bên đều là công dân Việt Nam nhưng đang cư trú, sinh sống ở nước ngoài
  • Vợ hoặc chồng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Đây là dạng vụ việc phức tạp hơn ly hôn trong nước, do chịu sự điều chỉnh của cả pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

hướng dẫn thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Căn cứ pháp lý giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam hiện nay được điều chỉnh chủ yếu bởi:

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 — đặc biệt Điều 127 về ly hôn có yếu tố nước ngoài
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) — có phần riêng về thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
  • Các điều ước quốc tế liên quan đến tương trợ tư pháp
  • Pháp luật nước ngoài trong các trường hợp Điều 127 dẫn chiếu: nơi thường trú chung của vợ chồng (khoản 2) hoặc nơi có bất động sản (khoản 3)

Việc áp dụng đúng căn cứ pháp lý là yếu tố then chốt giúp tránh kéo dài thời gian giải quyết.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các vụ việc hôn nhân và gia đình, kể cả vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài — Luật số 85/2025/QH15 đã bỏ quy định chuyển các vụ việc này lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Ly hôn đơn phương nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc; nếu bị đơn ở nước ngoài thì nộp nơi nguyên đơn cư trú hoặc nơi bị đơn cư trú cuối cùng tại Việt Nam, nơi có tài sản; thuận tình ly hôn nộp nơi một trong hai bên cư trú, làm việc (Điều 39, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Ví dụ:

  • Nếu bạn đang cư trú tại Hà Nội và người nước ngoài đã về nước, hồ sơ nộp tại Tòa án nhân dân khu vực phụ trách địa bàn xã, phường nơi bạn cư trú (không nộp lên Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội)
  • Trường hợp hai bên đều ở nước ngoài nhưng có quốc tịch Việt Nam, Tòa án Việt Nam vẫn có thể có thẩm quyền giải quyết

Thông tin cũ cần bỏ: nhiều bài viết trước 2025 ghi “ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết, ly hôn trong nước do Tòa án cấp huyện giải quyết”. Từ 01/7/2025, cả hai đều do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm; Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ xét xử phúc thẩm.

Ly hôn với người nước ngoài áp dụng luật nào và nộp đơn ở đâu?

Bảng dưới đây tóm tắt từng tình huống thường gặp, kèm căn cứ để bạn đối chiếu với trường hợp của mình.

Tình huống Luật áp dụng / cơ quan giải quyết Căn cứ
Công dân Việt Nam ly hôn với người nước ngoài Pháp luật Việt Nam; Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền Khoản 1 Điều 127 Luật HNGĐ 2014; Luật số 85/2025/QH15
Hai người nước ngoài thường trú ở Việt Nam ly hôn Pháp luật Việt Nam; Tòa án Việt Nam Khoản 1 Điều 127
Bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam khi yêu cầu ly hôn Pháp luật nơi thường trú chung của vợ chồng; không có thì pháp luật Việt Nam Khoản 2 Điều 127
Vợ chồng có nhà đất ở nước ngoài Pháp luật nước nơi có bất động sản Khoản 3 Điều 127
Vợ chồng có nhà đất tại Việt Nam Tòa án Việt Nam có thẩm quyền riêng biệt với tranh chấp về quyền đối với bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Đã được Tòa án nước ngoài cho ly hôn, cần cập nhật tình trạng hôn nhân ở Việt Nam Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn tại UBND cấp xã; nộp được trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Nghị định 120/2025/NĐ-CP
Bản án ly hôn nước ngoài có phần tài sản, cấp dưỡng cần thi hành tại Việt Nam Phải yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (phần công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài)

Các hình thức ly hôn với người nước ngoài

Ly hôn thuận tình với người nước ngoài

Ly hôn thuận tình xảy ra khi:

  • Hai bên tự nguyện ly hôn
  • Đã thỏa thuận được về con chung, tài sản, nghĩa vụ tài chính

Ưu điểm:

  • Thời gian giải quyết nhanh hơn
  • Ít tranh chấp, ít phát sinh thủ tục phức tạp

Tuy nhiên, việc ký hồ sơ, tham gia tố tụng từ nước ngoài vẫn đòi hỏi tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật.

Ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Ly hôn đơn phương áp dụng khi:

  • Một bên không đồng ý ly hôn
  • Không thể liên lạc với người nước ngoài
  • Có tranh chấp về con cái, tài sản

Đây là hình thức phức tạp nhất, thường kéo dài do:

  • Phải thực hiện ủy thác tư pháp quốc tế
  • Xác minh địa chỉ cư trú của người nước ngoài
  • Thời gian chờ phản hồi từ nước ngoài lâu

hướng dẫn thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài gồm những gì?

Một bộ hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài thông thường bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn (thuận tình hoặc đơn phương)
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Bản sao Căn cước/Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của công dân Việt Nam (Chứng minh nhân dân đã hết giá trị sử dụng)
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân của người nước ngoài
  • Giấy khai sinh của con (nếu có)
  • Tài liệu chứng minh tài sản chung (nếu yêu cầu giải quyết)

⚠️ Lưu ý quan trọng: Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt theo quy định.

Trình tự, thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng quy định ngay từ đầu sẽ giúp:

  • Tránh bị trả lại hồ sơ
  • Rút ngắn thời gian xử lý

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền

Sau khi tiếp nhận, Tòa án sẽ xem xét:

  • Thẩm quyền giải quyết
  • Tính hợp lệ của hồ sơ

Bước 3: Thực hiện thủ tục tố tụng

Tòa án có thể:

  • Tiến hành hòa giải (nếu có điều kiện)
  • Thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài
  • Mở phiên họp hoặc phiên tòa theo quy định

Bước 4: Ra bản án hoặc quyết định ly hôn

Sau khi hoàn tất các thủ tục, Tòa án sẽ ra:

  • Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
  • Hoặc bản án ly hôn đơn phương

Thời gian giải quyết ly hôn với người nước ngoài mất bao lâu?

Trên thực tế:

  • Ly hôn thuận tình khi một bên ở nước ngoài: phiên họp mở sau 06–08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý (Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự); nếu cả hai có mặt tại Việt Nam thường chỉ 1–2 tháng
  • Ly hôn đơn phương khi bị đơn ở nước ngoài: phiên tòa mở sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý; nếu có kháng cáo hoặc ủy thác không có kết quả thì còn lâu hơn

Thời gian phụ thuộc lớn vào:

  • Việc xác minh địa chỉ người nước ngoài
  • Quá trình ủy thác tư pháp
  • Mức độ tranh chấp về con cái, tài sản

hướng dẫn thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Vì sao ly hôn có yếu tố nước ngoài kéo dài?

Khi đương sự đang ở nước ngoài, Tòa án phải gửi thông báo thụ lý, giấy triệu tập qua con đường ủy thác tư pháp (theo điều ước tương trợ tư pháp hoặc qua đường ngoại giao). Vì vậy Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự đặt ra các mốc thời gian dài hơn hẳn vụ việc trong nước:

Loại vụ việc Mốc thời gian (kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý)
Vụ án (ly hôn đơn phương) — phiên họp hòa giải Sớm nhất 06 tháng, chậm nhất 08 tháng
Vụ án (ly hôn đơn phương) — phiên tòa Sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng
Việc dân sự (công nhận thuận tình ly hôn) — phiên họp Sớm nhất 06 tháng, chậm nhất 08 tháng
Phiên hòa giải, phiên tòa, phiên họp mở lại (nếu có) Chậm nhất 01 tháng sau phiên lần đầu

Cách rút ngắn: nếu người nước ngoài đang có mặt tại Việt Nam, hoặc cả hai cùng về nộp hồ sơ, ký biên bản và tham gia hòa giải, vụ việc thường được giải quyết như trong nước — thuận tình ly hôn có thể xong trong khoảng 1–2 tháng. Ngoài ra, người ở nước ngoài có thể ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng về tài sản, nhưng không ủy quyền được việc ly hôn (khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Những khó khăn thường gặp khi ly hôn với người nước ngoài

  • Không liên lạc được với vợ/chồng
  • Hồ sơ bị thiếu, sai quy định
  • Không biết cách hợp pháp hóa giấy tờ
  • Tranh chấp tài sản có yếu tố đất đai tại Việt Nam

Trong các trường hợp có nhà đất, quyền sử dụng đất, việc tham vấn luật sư tư vấn luật đất đai là vô cùng cần thiết để tránh mất quyền lợi.

Có nên thuê luật sư khi ly hôn với người nước ngoài?

Câu trả lời là nên, đặc biệt khi:

  • Một bên đang ở nước ngoài
  • Không rành thủ tục pháp lý
  • Có tranh chấp con cái hoặc tài sản

Luật sư sẽ giúp bạn:

  • Tư vấn hướng xử lý phù hợp
  • Chuẩn bị hồ sơ chính xác
  • Đại diện làm việc với Tòa án
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách toàn diện

Công ty Luật Đỗ Gia Việt – Đơn vị hỗ trợ ly hôn có yếu tố nước ngoài uy tín tại Hà Nội

Là công ty luật sư uy tín tại Hà Nội, Công ty Luật Đỗ Gia Việt đã và đang hỗ trợ nhiều khách hàng giải quyết:

  • Ly hôn với người nước ngoài
  • Ly hôn đơn phương phức tạp
  • Tranh chấp tài sản, nhà đất sau ly hôn

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, trong đó có luật sư tư vấn luật đất đai, văn phòng luôn hướng đến giải pháp:

  • Đúng luật
  • Tiết kiệm thời gian
  • Bảo vệ tối đa quyền lợi cho khách hàng

Nếu bạn đang tìm kiếm văn phòng luật sư uy tín tại Hà Nội để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục ly hôn với người nước ngoài, Công ty Luật Đỗ Gia Việt là địa chỉ đáng tin cậy để đồng hành cùng bạn.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Ly hôn với người nước ngoài nộp đơn ở Tòa án nào?

Từ 01/7/2025, nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền: ly hôn đơn phương là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc; thuận tình là nơi một trong hai bên cư trú, làm việc. Luật số 85/2025/QH15 đã bỏ quy định chuyển vụ việc có yếu tố nước ngoài lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Ly hôn với người nước ngoài mất bao lâu?

Nếu một bên ở nước ngoài, Tòa án phải ủy thác tư pháp nên phiên tòa được mở sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý; phiên họp công nhận thuận tình ly hôn là 06–08 tháng (Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự). Nếu cả hai có mặt tại Việt Nam, thời gian gần như ly hôn trong nước.

Ly hôn với người nước ngoài áp dụng luật nước nào?

Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tại Việt Nam áp dụng pháp luật Việt Nam (khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Nếu công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam khi yêu cầu ly hôn thì áp dụng pháp luật nơi thường trú chung; riêng bất động sản ở nước ngoài theo pháp luật nước nơi có bất động sản.

Người nước ngoài không về Việt Nam thì có ly hôn được không?

Được. Tòa án sẽ tống đạt văn bản qua ủy thác tư pháp; nếu thuận tình, người ở nước ngoài có thể gửi ý kiến, bản tự khai đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Việc ly hôn không ủy quyền được cho người khác, nhưng phần tài sản có thể ủy quyền.

Giấy tờ nước ngoài trong hồ sơ ly hôn có cần hợp pháp hóa lãnh sự không?

Có, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. Giấy tờ phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực bản dịch.

Đã ly hôn ở nước ngoài thì về Việt Nam cần làm gì?

Làm thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tại UBND cấp xã (Nghị định 120/2025/NĐ-CP). Nếu bản án có phần tài sản hoặc cấp dưỡng cần thi hành tại Việt Nam thì phải yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.

Án phí ly hôn với người nước ngoài là bao nhiêu?

Giống ly hôn trong nước: 300.000 đồng nếu không tranh chấp tài sản; có tranh chấp thì cộng án phí có giá ngạch theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự và ủy thác tư pháp là các khoản phát sinh riêng.

Thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài nộp đơn ở đâu?

Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai bên cư trú, làm việc (điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Từ 01/7/2025, Luật số 85/2025/QH15 đã bỏ quy định chuyển vụ việc có yếu tố nước ngoài lên Tòa án cấp tỉnh. Giấy tờ lập ở nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự; vợ, chồng không được ủy quyền cho người khác ly hôn thay (khoản 4 Điều 85).

Chồng người nước ngoài bỏ về nước nhiều năm thì đơn phương ly hôn thế nào?

Người vợ vẫn có quyền đơn phương ly hôn. Khi bị đơn không có nơi cư trú, làm việc tại Việt Nam, nguyên đơn có thể nộp đơn tại Tòa án nơi mình cư trú, làm việc (điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) — từ 01/7/2025 là Tòa án nhân dân khu vực. Nhà đất ở nước ngoài được giải quyết theo pháp luật nước nơi có bất động sản (khoản 3 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Cần luật sư ly hôn có yếu tố nước ngoài?

Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt hướng dẫn hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, soạn đơn, theo dõi ủy thác tư pháp và đại diện phần tài sản tại Tòa án nhân dân khu vực. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.