Góc tư vấn

Thủ tục ly hôn 2026: hồ sơ, nơi nộp, thời gian và án phí

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 26/07/2020 22 phút đọc Cập nhật 05/10/2026
Thủ tục ly hôn 2026: hồ sơ, nơi nộp, thời gian và án phí
Trả lời nhanh

Năm 2026, thủ tục ly hôn gồm 5 bước: chuẩn bị hồ sơ → nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực (trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án) → nộp tạm ứng án phí/lệ phí 300.000 đồng → Tòa án hòa giải → nhận quyết định công nhận thuận tình ly hôn hoặc bản án ly hôn. Thuận tình ly hôn thường xong trong khoảng 1–2 tháng kể từ khi thụ lý; ly hôn đơn phương là vụ án, thời hạn chuẩn bị xét xử 04 tháng, có thể gia hạn thêm 02 tháng.

  • Người có quyền yêu cầu ly hôn: vợ, chồng hoặc cả hai; cha, mẹ, người thân thích trong trường hợp đặc biệt; chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
  • Hai hình thức: thuận tình ly hôn (Điều 55) là việc dân sự; ly hôn theo yêu cầu của một bên (Điều 56) là vụ án dân sự.
  • Nơi nộp đơn: từ 01/7/2025 là Tòa án nhân dân khu vực (Luật số 85/2025/QH15), kể cả vụ việc có yếu tố nước ngoài; đơn phương nộp nơi bị đơn cư trú, làm việc — thuận tình nộp nơi một trong hai bên cư trú, làm việc (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
  • Nộp online: được, theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP (hiệu lực 01/3/2026), có giá trị như nộp trực tiếp.
  • Không còn cần sổ hộ khẩu: sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023; thông tin cư trú được khai thác qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn cho hai vợ chồng
Thủ tục ly hôn năm 2026 được giải quyết tại Tòa án nhân dân khu vực; hai bên thống nhất được về con và tài sản thì có thể thuận tình ly hôn.

Bài viết cũ “Thủ tục ly hôn 2020” của chúng tôi đã được viết lại toàn bộ để phản ánh những thay đổi lớn từ năm 2025–2026: Tòa án nhân dân cấp huyện không còn tồn tại (thay bằng Tòa án nhân dân khu vực), đơn ly hôn nộp được trực tuyến, sổ hộ khẩu không còn là giấy tờ trong hồ sơ. Dưới đây là hướng dẫn đầy đủ theo quy định đang có hiệu lực.

Ai có quyền yêu cầu ly hôn?

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có ba nhóm chủ thể:

Người yêu cầuĐiều kiệnCăn cứ
Vợ, chồng hoặc cả hai ngườiLuôn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hônKhoản 1 Điều 51
Cha, mẹ, người thân thích khácMột bên vợ/chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng/vợ gây ra, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thầnKhoản 2 Điều 51
Người chồng — bị hạn chếKhông được yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; áp dụng cả khi đứa trẻ không phải con đẻ của chồngKhoản 3 Điều 51; Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP

Hạn chế ở khoản 3 chỉ áp dụng với người chồng. Người vợ trong các giai đoạn đó vẫn có quyền yêu cầu ly hôn.

Thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương khác nhau thế nào?

Tiêu chíThuận tình ly hônLy hôn đơn phương
Căn cứĐiều 55 Luật HNGĐ 2014: hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục conĐiều 56 Luật HNGĐ 2014: vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài; hoặc vợ/chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích
Bản chất tố tụngViệc dân sự (yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)Vụ án dân sự (có nguyên đơn, bị đơn)
Tòa án có thẩm quyềnTòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai bên cư trú, làm việcTòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc
Thời hạn luật địnhChuẩn bị xét đơn 01 tháng (gia hạn không quá 01 tháng); mở phiên họp trong 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp (Điều 366)Chuẩn bị xét xử 04 tháng (gia hạn không quá 02 tháng); mở phiên tòa trong 01 tháng, có lý do chính đáng là 02 tháng (Điều 203)
Kết quảQuyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (Điều 397), có hiệu lực ngay, không bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩmBản án sơ thẩm, có thể bị kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Chi phí Nhà nước thuLệ phí 300.000 đồngÁn phí 300.000 đồng + án phí có giá ngạch nếu có tranh chấp tài sản

Thuận tình nhưng chưa thống nhất được về con hoặc tài sản? Khi đó Tòa án không thể công nhận thuận tình ly hôn mà sẽ chuyển sang giải quyết như vụ án ly hôn (Điều 55 Luật HNGĐ 2014, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự). Nếu chỉ vướng phần tài sản, các bên có thể thỏa thuận chưa yêu cầu chia tài sản trong vụ ly hôn và giải quyết sau.

Hồ sơ ly hôn năm 2026 gồm những giấy tờ gì?

Giấy tờGhi chú
Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hoặc đơn khởi kiện ly hônĐơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP; xem thêm mẫu đơn ly hôn thuận tình 2026
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)Mất bản chính thì xin trích lục kết hôn (bản sao) tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký hoặc qua Cổng dịch vụ công
Căn cước/Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ, chồngBản sao; Tòa án có thể đối chiếu bản chính
Giấy khai sinh của con chung (nếu có)Bản sao; là căn cứ để giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng
Giấy tờ về tài sản chung (nếu yêu cầu chia)Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm, hợp đồng vay…
Tài liệu chứng minh căn cứ ly hôn (với ly hôn đơn phương)Vi bằng, tin nhắn, biên bản xử lý bạo lực gia đình, xác nhận của tổ dân phố…

Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2023 (Luật Cư trú 2020). Nếu Tòa án cần xác định nơi cư trú mà chưa khai thác được qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bạn có thể nộp Giấy xác nhận thông tin về cư trú do Công an cấp xã cấp.

Nộp đơn ly hôn ở đâu? Có nộp online được không?

Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án được tổ chức lại: Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các vụ việc hôn nhân và gia đình, Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết phúc thẩm. Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự cũng đã bỏ quy định chuyển vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài lên Tòa án cấp tỉnh — vì vậy ly hôn với người nước ngoài cũng nộp tại Tòa án nhân dân khu vực.

Về cách nộp: Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP (hiệu lực 01/3/2026) cho phép nộp đơn, tài liệu qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án; việc nộp trực tuyến có giá trị pháp lý như nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính. Chi tiết từng bước xem bài thủ tục ly hôn online 2026.

Thủ tục ly hôn gồm những bước nào?

  1. Chuẩn bị hồ sơ theo bảng trên; thống nhất trước các nội dung về con và tài sản nếu định thuận tình.
  2. Nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền (trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến). Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.
  3. Nộp tạm ứng án phí/lệ phí tại cơ quan thi hành án dân sự trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án (Điều 195), rồi nộp biên lai cho Tòa án để được thụ lý.
  4. Hòa giải: Tòa án tiến hành hòa giải theo Điều 54 Luật HNGĐ 2014. Với thuận tình ly hôn, nếu hòa giải đoàn tụ không thành và các bên vẫn thống nhất, Thẩm phán ra quyết định công nhận; với ly hôn đơn phương, Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
  5. Nhận quyết định hoặc bản án: quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực ngay; bản án sơ thẩm có hiệu lực nếu không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn luật định.

Vắng mặt có sao không? Với thuận tình ly hôn, cả hai bên cần có mặt khi Tòa án hòa giải và lấy lời khai. Với ly hôn đơn phương, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án vẫn có thể xét xử vắng mặt — không cần bị đơn đồng ý.

Ly hôn mất bao lâu?

Trường hợpThời gian tham khảoCăn cứ
Thuận tình ly hôn, hồ sơ đầy đủKhoảng 1–2 tháng kể từ ngày thụ lýĐiều 366, Điều 397 BLTTDS
Ly hôn đơn phương không tranh chấp tài sảnKhoảng 4–6 thángĐiều 203 BLTTDS
Ly hôn đơn phương có tranh chấp tài sản, cần định giáCó thể kéo dài tới 6 tháng hoặc hơn (tính cả thời gian gia hạn)Điều 203 BLTTDS
Một bên ở nước ngoàiPhiên tòa mở sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý; phiên họp việc dân sự 06–08 thángĐiều 476 BLTTDS

Án phí ly hôn năm 2026 là bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 (vẫn còn hiệu lực năm 2026): ly hôn không có tranh chấp về tài sản chịu 300.000 đồng; có tranh chấp tài sản thì cộng thêm án phí có giá ngạch theo giá trị phần tài sản mỗi bên được chia (≤ 6 triệu đồng: 300.000 đồng; trên 6 triệu đến 400 triệu: 5%; trên 400 đến 800 triệu: 20 triệu + 4% phần vượt; trên 800 triệu đến 2 tỷ: 36 triệu + 3% phần vượt; trên 2 đến 4 tỷ: 72 triệu + 2% phần vượt; trên 4 tỷ: 112 triệu + 0,1% phần vượt). Nguyên đơn trong vụ án ly hôn phải chịu án phí sơ thẩm dù Tòa án có chấp nhận yêu cầu hay không. Xem bảng đầy đủ, các trường hợp miễn, giảm tại bài án phí ly hôn 2026.

Khi ly hôn, con và tài sản được giải quyết ra sao?

Về con: vợ chồng thỏa thuận người trực tiếp nuôi con; không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định căn cứ quyền lợi về mọi mặt của con, con từ đủ 07 tuổi được hỏi nguyện vọng, con dưới 36 tháng tuổi về nguyên tắc giao cho mẹ (Điều 81 Luật HNGĐ 2014; Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP). Người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng; mức do Tòa án quyết định không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng cho mỗi con (khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP). Xem thêm: ai được nuôi con dưới 3 tuổi.

Về tài sản: tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp (lao động nội trợ được coi như lao động có thu nhập), lợi ích chính đáng trong sản xuất, kinh doanh và lỗi của mỗi bên (khoản 2 Điều 59). Chi tiết tại bài tranh chấp tài sản khi ly hôn.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Thủ tục ly hôn năm 2026 gồm những bước nào?

Gồm 5 bước: chuẩn bị hồ sơ; nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực (trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến); nộp tạm ứng án phí/lệ phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo; tham gia hòa giải tại Tòa án; nhận quyết định công nhận thuận tình ly hôn hoặc bản án ly hôn.

Thủ tục ly hôn thuận tình mất bao lâu?

Thời hạn chuẩn bị xét đơn là 01 tháng kể từ ngày thụ lý (có thể gia hạn không quá 01 tháng) và Tòa án mở phiên họp trong 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp (Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự). Hồ sơ đầy đủ, hai bên hợp tác thì thường xong trong khoảng 1–2 tháng.

Nộp đơn ly hôn ở đâu năm 2026?

Tại Tòa án nhân dân khu vực. Ly hôn đơn phương nộp nơi bị đơn cư trú, làm việc; thuận tình ly hôn nộp nơi một trong hai bên cư trú, làm việc. Từ 01/7/2025 không còn Tòa án nhân dân cấp huyện, và vụ việc có yếu tố nước ngoài cũng do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm.

Hồ sơ ly hôn có cần sổ hộ khẩu không?

Không. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị sử dụng từ 01/01/2023. Hồ sơ gồm đơn, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính, căn cước của hai vợ chồng, giấy khai sinh của con và giấy tờ tài sản nếu yêu cầu chia; nếu cần chứng minh nơi cư trú thì nộp Giấy xác nhận thông tin về cư trú.

Mất giấy đăng ký kết hôn có ly hôn được không?

Được. Bạn xin trích lục kết hôn (bản sao) tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn hoặc qua Cổng dịch vụ công, rồi nộp thay bản chính trong hồ sơ ly hôn.

Chồng không ký đơn thì vợ có ly hôn được không?

Được, thông qua ly hôn đơn phương (Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Người vợ nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người chồng cư trú, làm việc và chứng minh căn cứ ly hôn như bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng. Nếu chồng được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do chính đáng, Tòa án có thể xét xử vắng mặt.

Án phí ly hôn năm 2026 là bao nhiêu?

Ly hôn không tranh chấp tài sản: 300.000 đồng (thuận tình là lệ phí, đơn phương là án phí). Có tranh chấp tài sản thì cộng thêm án phí có giá ngạch theo giá trị tài sản mỗi bên được chia, theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Trình tự giải quyết ly hôn tại Tòa án diễn ra thế nào?

Tòa án nhận đơn và trong 03 ngày làm việc phân công Thẩm phán xem xét (Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015); người nộp đơn nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày; Tòa án thụ lý, lấy lời khai, hòa giải. Thuận tình ly hôn được giải quyết theo thủ tục việc dân sự (chuẩn bị 01 tháng, Điều 366); ly hôn đơn phương là vụ án (chuẩn bị 04 tháng, gia hạn tối đa 02 tháng, Điều 203) rồi đưa ra xét xử.

Ly hôn đơn phương mất bao lâu?

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý, gia hạn tối đa 02 tháng với vụ án phức tạp; sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, phiên tòa mở trong 01 tháng, có lý do chính đáng là 02 tháng (Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Thực tế thường 4–8 tháng, lâu hơn nếu có tranh chấp tài sản cần định giá.

Vợ chồng ở hai tỉnh khác nhau thì thuận tình ly hôn nộp đơn ở đâu?

Với thuận tình ly hôn, hai vợ chồng được chọn nộp đơn tại Tòa án nơi một trong hai người cư trú hoặc làm việc (điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Từ ngày 01/7/2025, cấp giải quyết là Tòa án nhân dân khu vực, không còn Tòa án nhân dân cấp huyện; nơi đăng ký kết hôn hay việc chưa chuyển hộ khẩu không quyết định thẩm quyền.

Cần luật sư hỗ trợ thủ tục ly hôn?

Luật sư hôn nhân gia đình của Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt soạn đơn, chuẩn bị hồ sơ, đại diện làm việc với Tòa án nhân dân khu vực và bảo vệ quyền lợi của bạn về con, tài sản. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *