Góc tư vấn

Kết hôn cần những điều kiện gì? Điều kiện kết hôn 2026

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 24/10/2020 22 phút đọc Cập nhật 08/10/2026
Kết hôn cần những điều kiện gì? Điều kiện kết hôn 2026
Trả lời nhanh

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam nữ được kết hôn khi đủ 4 điều kiện: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; việc kết hôn do hai bên tự nguyện; không bị mất năng lực hành vi dân sự; và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn tại khoản 2 Điều 5 (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, đang có vợ hoặc chồng, cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi và một số quan hệ tương tự). Pháp luật không cấm kết hôn khác tôn giáo, khác dân tộc, khác quốc tịch; hôn nhân cùng giới không bị cấm nhưng không được thừa nhận.

  • Độ tuổi: tính theo ngày, tháng, năm sinh; nam phải tròn 20 tuổi, nữ tròn 18 tuổi vào ngày đăng ký (điểm a khoản 1 Điều 8).
  • Đăng ký kết hôn: tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên (Điều 17 Luật Hộ tịch 2014); cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngay trong ngày, cần xác minh thì không quá 05 ngày làm việc (Điều 18).
  • Không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân từ 09/01/2025: cơ quan hộ tịch tự tra cứu Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (Nghị định 07/2025/NĐ-CP).
  • Miễn lệ phí đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú trong nước (điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014).
  • Vi phạm: tảo hôn, vi phạm chế độ một vợ một chồng bị phạt hành chính 1 – 5 triệu đồng (Điều 58, 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP) hoặc truy cứu hình sự theo Điều 182, 183 Bộ luật Hình sự; kết hôn trái pháp luật bị Tòa án hủy (Điều 10, 11).

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn (khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Chỉ khi đủ điều kiện và được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, quan hệ hôn nhân mới được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bài viết giải đáp kết hôn cần những điều kiện gì, những trường hợp nào bị cấm kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn năm 2026 và hậu quả khi kết hôn không đủ điều kiện.

Kết hôn cần những điều kiện gì theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình?

Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo đồng thời bốn điều kiện:

Điều kiện Nội dung Cách hiểu trong thực tế
1. Độ tuổi Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên (điểm a) “Từ đủ” tính tròn theo ngày sinh. Nam sinh 10/10/2006 thì từ 10/10/2026 mới được kết hôn; “19 tuổi rưỡi” là chưa đủ
2. Tự nguyện Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định (điểm b) Không ai được cưỡng ép, lừa dối, cản trở; cha mẹ không được “gả bán” hoặc ép hủy hôn
3. Năng lực hành vi dân sự Không bị mất năng lực hành vi dân sự (điểm c) Chỉ người đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015) mới không được kết hôn; người có bệnh nhưng chưa bị Tòa tuyên vẫn được kết hôn
4. Không thuộc trường hợp cấm Không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5 (điểm d) Xem danh sách các trường hợp cấm kết hôn ở phần dưới

Khoản 2 Điều 8 quy định thêm: “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”. Điều này có nghĩa hai người cùng giới không bị xử phạt khi chung sống hay tổ chức lễ cưới, nhưng không thể đăng ký kết hôn và không phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng theo luật.

Những trường hợp nào bị cấm kết hôn?

Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 liệt kê các hành vi bị cấm, trong đó bốn nhóm đầu là điều kiện trực tiếp của việc kết hôn:

  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo (điểm a): kết hôn chỉ để xuất cảnh, nhập quốc tịch, hưởng chế độ ưu đãi mà không nhằm xây dựng gia đình.
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn (điểm b): tảo hôn là lấy vợ, lấy chồng khi một hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi (khoản 8 Điều 3).
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc người chưa có vợ, chồng mà kết hôn, chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ (điểm c).
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng (điểm d).

“Có họ trong phạm vi ba đời” là gì? Theo khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, đó là những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Như vậy anh em con chú con bác (đời thứ ba) không được kết hôn; từ đời thứ tư trở đi (con của anh em họ) pháp luật không cấm.

Ngoài bốn nhóm trên, pháp luật không cấm kết hôn giữa người khác tôn giáo, khác dân tộc, giữa người Việt Nam với người nước ngoài, giữa người đã ly hôn với người khác, hay giữa người có chênh lệch tuổi tác lớn. Những “cấm kỵ” này nếu có chỉ là quan niệm gia đình, không phải quy định pháp luật; hành vi cản trở kết hôn vì lý do đó còn có thể bị xử phạt.

Đăng ký kết hôn ở đâu, cần giấy tờ gì và mất bao lâu?

Đủ điều kiện nhưng không đăng ký thì vẫn không được pháp luật công nhận là vợ chồng (Điều 9, Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình). Thủ tục đăng ký kết hôn trong nước thực hiện theo Điều 17, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP):

  1. Xác định nơi đăng ký: UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ. Từ 01/7/2025, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài cũng do UBND cấp xã thực hiện thay cho UBND cấp huyện trước đây.
  2. Chuẩn bị hồ sơ: Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (hai bên cùng khai); giấy tờ tùy thân (Căn cước, Căn cước công dân, hộ chiếu); nếu đã từng ly hôn thì nộp bản sao bản án, quyết định ly hôn hoặc trích lục ghi chú ly hôn. Không phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với công dân Việt Nam từ 09/01/2025, cơ quan hộ tịch tự tra cứu trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; kết hôn với người nước ngoài vẫn cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và giấy tờ do phía nước ngoài cấp.
  3. Nộp hồ sơ: hai bên cùng có mặt nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa UBND cấp xã, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia rồi đến ký khi nhận kết quả.
  4. Nhận Giấy chứng nhận kết hôn: nếu đủ điều kiện, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, hai bên ký tên và được trao Giấy chứng nhận ngay trong ngày làm việc; trường hợp cần xác minh thì không quá 05 ngày làm việc (khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch). Kết hôn có yếu tố nước ngoài: 05 ngày làm việc, cần xác minh không quá 10 ngày làm việc.

Lệ phí: công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí đăng ký kết hôn theo điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014. Kết hôn có yếu tố nước ngoài nộp lệ phí theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Chi tiết hồ sơ xem thêm bài thủ tục đăng ký kết hôn trong nước.

Kết hôn không đủ điều kiện thì hậu quả thế nào?

Việc kết hôn vi phạm một trong các điều kiện tại Điều 8 là kết hôn trái pháp luật (khoản 6 Điều 3). Hậu quả gồm ba nhóm:

Hậu quả Nội dung Căn cứ
Bị hủy việc kết hôn Tòa án hủy theo yêu cầu của người bị cưỡng ép, lừa dối, cha mẹ, con, người giám hộ, cơ quan quản lý gia đình, Hội Liên hiệp phụ nữ. Hai bên phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng; con chung vẫn được bảo đảm quyền lợi; tài sản chia như trường hợp chung sống không đăng ký. Nếu khi Tòa giải quyết hai bên đã đủ điều kiện và cùng yêu cầu công nhận thì Tòa công nhận quan hệ hôn nhân từ thời điểm đủ điều kiện Điều 10, 11, 12 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Xử phạt hành chính Tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi: phạt 1 – 3 triệu đồng; duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi dù đã có bản án, quyết định của Tòa án: 3 – 5 triệu đồng (Điều 58). Đang có vợ, chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác: 3 – 5 triệu đồng (Điều 59) Nghị định 82/2020/NĐ-CP
Truy cứu hình sự Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 182): cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc tù 03 tháng – 01 năm khi làm quan hệ hôn nhân của một trong hai bên dẫn đến ly hôn hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm; tù 06 tháng – 03 năm nếu làm vợ, chồng, con của một trong hai bên tự sát hoặc đã có quyết định hủy kết hôn của Tòa án mà vẫn duy trì. Tội tổ chức tảo hôn (Điều 183): phạt tiền 10 – 30 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 02 năm khi đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017)

Riêng việc sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn giữa hai người đủ điều kiện không bị xử phạt, nhưng không làm phát sinh quan hệ vợ chồng; tài sản, con cái được giải quyết theo Điều 14, 15, 16 Luật Hôn nhân và gia đình. Xem thêm bài kết hôn trái pháp luật và chia tài sản chung.

Một số tình huống thường gặp về điều kiện kết hôn

  • Hai người khác tôn giáo có được kết hôn không? Được. Luật không có bất kỳ hạn chế nào về tôn giáo; việc gia đình cản trở vì khác đạo có thể bị coi là hành vi cản trở kết hôn.
  • Nữ 17 tuổi mang thai, có được cưới trước rồi đăng ký sau? Không được đăng ký cho đến khi đủ 18 tuổi; tổ chức cưới khi chưa đủ tuổi là tảo hôn, người tổ chức có thể bị xử phạt. Khi đủ tuổi, hai bên đăng ký bình thường.
  • Đang chờ Tòa giải quyết ly hôn, có được đăng ký kết hôn với người mới? Không. Quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực; đăng ký trước thời điểm đó là vi phạm chế độ một vợ một chồng.
  • Người nước ngoài muốn kết hôn với công dân Việt Nam? Phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn và đồng thời tuân theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam (Điều 126); đăng ký tại UBND cấp xã nơi công dân Việt Nam cư trú.
  • Kết hôn với người bị tâm thần nhưng chưa có quyết định của Tòa án? Vẫn được đăng ký vì chưa bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự; tuy nhiên nếu người đó không thể bày tỏ ý chí tự nguyện thì việc kết hôn có thể bị hủy vì thiếu điều kiện tự nguyện.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Nam bao nhiêu tuổi được kết hôn, nữ bao nhiêu tuổi được kết hôn?

Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn. Tuổi tính tròn theo ngày, tháng, năm sinh; nam 19 tuổi 11 tháng vẫn chưa đủ tuổi kết hôn.

Kết hôn cần những điều kiện gì?

Bốn điều kiện tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định; không bị mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc các trường hợp cấm kết hôn tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5 như kết hôn giả tạo, tảo hôn, đang có vợ có chồng, cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời.

Khác tôn giáo có được kết hôn không?

Được. Pháp luật Việt Nam không có bất kỳ quy định nào cấm hai người khác tôn giáo, khác dân tộc hoặc khác quốc tịch kết hôn với nhau. Chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là được đăng ký kết hôn; hành vi cản trở kết hôn vì lý do tôn giáo có thể bị xử phạt.

Có họ trong phạm vi ba đời là gì, anh em họ có được kết hôn không?

Theo khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Anh em họ đời thứ ba bị cấm kết hôn; từ đời thứ tư trở đi không bị cấm.

Kết hôn cùng giới có được đăng ký không?

Không. Khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính, nên UBND cấp xã không đăng ký kết hôn cho hai người cùng giới. Tuy nhiên pháp luật không cấm và không xử phạt việc hai người cùng giới chung sống hay tổ chức lễ cưới.

Đăng ký kết hôn ở đâu, mất bao lâu và có mất phí không?

Đăng ký tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014. Nếu đủ điều kiện, Giấy chứng nhận kết hôn được trao ngay trong ngày; trường hợp cần xác minh thì không quá 05 ngày làm việc. Công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí đăng ký kết hôn theo điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch.

Đăng ký kết hôn có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân) không?

Từ 09/01/2025, theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP, công dân Việt Nam đăng ký kết hôn trong nước không phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay trích lục ghi chú ly hôn; cơ quan đăng ký hộ tịch tự tra cứu trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Kết hôn với người nước ngoài vẫn cần giấy này.

Cần luật sư tư vấn điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn với người nước ngoài hoặc hủy kết hôn trái pháp luật?

Luật sư hôn nhân và gia đình Công ty Luật Đỗ Gia Việt tư vấn điều kiện kết hôn, hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước và có yếu tố nước ngoài, thỏa thuận tài sản trước hôn nhân và giải quyết hủy kết hôn trái pháp luật. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.