Đăng ký kết hôn trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ, không mất lệ phí và được giải quyết ngay trong ngày khi hồ sơ hợp lệ. Hai bên nộp Tờ khai đăng ký kết hôn, xuất trình giấy tờ tùy thân và phải cùng có mặt để ký Giấy chứng nhận kết hôn (Điều 18 Luật Hộ tịch 2014).
- Điều kiện: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; tự nguyện; không mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc trường hợp cấm kết hôn (Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
- Nơi nộp: UBND xã, phường, đặc khu nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của một trong hai bên.
- Thời hạn: ngay trong ngày; cần xác minh điều kiện kết hôn thì không quá 05 ngày làm việc.
- Lệ phí: miễn lệ phí đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú trong nước (Điều 11 Luật Hộ tịch).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: từ Nghị định 07/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký tự tra cứu cơ sở dữ liệu thay vì yêu cầu người dân nộp.
Đăng ký kết hôn là thủ tục bắt buộc để hôn nhân được pháp luật công nhận — chung sống như vợ chồng mà không đăng ký thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Từ năm 2025, thủ tục này có nhiều thay đổi: người dân không còn phải tự xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu dữ liệu đã có trong hệ thống, và từ ngày 01/7/2025 toàn bộ việc đăng ký kết hôn (kể cả có yếu tố nước ngoài) do UBND cấp xã thực hiện. Bài viết hướng dẫn hồ sơ, trình tự và các lưu ý thực tế khi đăng ký kết hôn trong nước năm 2026.
Điều kiện đăng ký kết hôn năm 2026 là gì?
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam, nữ kết hôn phải đáp ứng đủ các điều kiện:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn tại khoản 2 Điều 5: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn; người đang có vợ, có chồng kết hôn với người khác; kết hôn giữa người cùng dòng máu về trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính (khoản 2 Điều 8). Phân tích chi tiết từng điều kiện: Kết hôn cần những điều kiện gì?
Hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước gồm những gì?
| Loại giấy tờ | Nộp hay xuất trình | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tờ khai đăng ký kết hôn | Nộp | Theo mẫu của Bộ Tư pháp; hai bên có thể khai chung một tờ khai |
| Thẻ căn cước / căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh còn giá trị | Xuất trình | Để chứng minh nhân thân của cả hai bên |
| Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | Thông thường không phải nộp | Cơ quan đăng ký tự tra cứu Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; chỉ khi không có dữ liệu mới tiến hành xác minh |
| Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp | Nộp (nếu có) | Áp dụng khi một bên đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài |
| Giấy tờ về việc ly hôn đã được ghi chú | Theo hướng dẫn của nơi tiếp nhận | Khi người đăng ký đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài |
Không còn bắt buộc tự đi xin giấy xác nhận độc thân. Theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 123/2015/NĐ-CP) và Công văn 481/BTP-HTQTCT ngày 04/02/2025 của Bộ Tư pháp, cơ quan đăng ký hộ tịch khai thác thông tin tình trạng hôn nhân qua hệ thống điện tử. Tuy nhiên, nếu dữ liệu của một bên chưa có hoặc chưa đầy đủ (ví dụ đã ly hôn, đã từng cư trú ở nhiều nơi), cơ quan có thể phải xác minh nên thời gian giải quyết kéo dài hơn. Nên hỏi trước UBND xã nơi nộp hồ sơ.
Đăng ký kết hôn ở đâu?
Theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Từ ngày 01/7/2025, khi chính quyền địa phương tổ chức theo mô hình hai cấp, Nghị định 120/2025/NĐ-CP chuyển cả việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (trước đây thuộc UBND cấp huyện) về UBND xã, phường, đặc khu. Nơi cư trú gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Xem thêm: Đăng ký hộ tịch chuyển về cơ quan nào từ 01/7/2025?
Thủ tục đăng ký kết hôn gồm những bước nào?
- Chuẩn bị và nộp hồ sơ. Nộp Tờ khai đăng ký kết hôn và xuất trình giấy tờ tùy thân tại Bộ phận một cửa của UBND cấp xã. Một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần giấy ủy quyền của bên kia; ở nhiều địa phương có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công.
- Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Hồ sơ đầy đủ thì viết giấy tiếp nhận, hẹn ngày giờ trả kết quả; chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung bằng văn bản.
- Tra cứu, xác minh điều kiện kết hôn. Công chức tư pháp – hộ tịch tra cứu tình trạng hôn nhân của hai bên trên cơ sở dữ liệu; nếu cần xác minh thì thời hạn không quá 05 ngày làm việc.
- Ghi sổ và ký Giấy chứng nhận kết hôn. Đủ điều kiện, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ phải cùng có mặt để ký vào Sổ và Giấy chứng nhận kết hôn.
- Nhận Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên. Khi cần, có thể yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn.
Thời hạn giải quyết: ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo; cần xác minh thì không quá 05 ngày làm việc (khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014).
Đăng ký kết hôn có mất phí không?
Không. Khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 quy định miễn lệ phí đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. Lệ phí chỉ phát sinh với một số việc khác như cấp bản sao trích lục hộ tịch hoặc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, theo mức do HĐND cấp tỉnh quy định.
| Nội dung | Quy định áp dụng năm 2026 |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện | UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ |
| Thời hạn | Trong ngày; tối đa 05 ngày làm việc nếu cần xác minh |
| Lệ phí | Miễn (công dân Việt Nam cư trú trong nước) |
| Kết quả | Giấy chứng nhận kết hôn |
| Căn cứ | Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Luật Hộ tịch 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP); Nghị định 120/2025/NĐ-CP |
Lưu ý: Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 đã được thông qua và sẽ có hiệu lực từ ngày 01/3/2027, thay thế Luật Hộ tịch 2014. Đến thời điểm đó, thủ tục đăng ký kết hôn sẽ thực hiện theo luật mới và văn bản hướng dẫn.
Bài viết liên quan
- Kết hôn cần những điều kiện gì? Điều kiện kết hôn 2026
- Trích lục giấy đăng ký kết hôn
- Chưa đăng ký kết hôn có nhập hộ khẩu về nhà chồng được không?
Câu hỏi thường gặp
Thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?
Hai bên nộp Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (có thể khai chung một tờ) và xuất trình thẻ căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh còn giá trị. Từ khi Nghị định 07/2025/NĐ-CP được áp dụng, cơ quan đăng ký tự tra cứu tình trạng hôn nhân trên cơ sở dữ liệu nên thông thường không yêu cầu nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Đăng ký kết hôn ở đâu?
Tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014. Nơi cư trú gồm nơi thường trú hoặc tạm trú. Từ ngày 01/7/2025, cả việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài cũng do UBND cấp xã thực hiện theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP.
Đăng ký kết hôn mất bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, việc đăng ký kết hôn được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ nếu hai bên đủ điều kiện kết hôn. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn, thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
Đăng ký kết hôn có mất phí không?
Không. Khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 miễn lệ phí đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. Lệ phí chỉ phát sinh với một số việc hộ tịch khác như cấp bản sao trích lục hoặc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
Một người đi đăng ký kết hôn được không?
Một bên có thể đi nộp hồ sơ mà không cần văn bản ủy quyền của bên kia, nhưng khi đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ phải cùng có mặt để ký vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014. Không thể ủy quyền cho người khác ký thay.
Điều kiện đăng ký kết hôn năm 2026 là gì?
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định; không bị mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc các trường hợp cấm kết hôn như kết hôn giả tạo, tảo hôn, đang có vợ hoặc chồng, kết hôn giữa người cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời.
Cần hỗ trợ thủ tục hộ tịch, hôn nhân?
Công ty Luật Đỗ Gia Việt tư vấn điều kiện kết hôn, hồ sơ đăng ký kết hôn, ghi chú ly hôn ở nước ngoài, thỏa thuận tài sản trước hôn nhân và các thủ tục hộ tịch liên quan. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.
