Góc tư vấn

Thủ tục chứng thực di chúc tại UBND xã 2026: hồ sơ, phí, thời hạn

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 25/10/2020 15 phút đọc Cập nhật 28/09/2026
Thủ tục chứng thực di chúc tại UBND xã 2026: hồ sơ, phí, thời hạn
Trả lời nhanh

Chứng thực di chúc được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu); từ ngày 01/11/2025 người dân có thể yêu cầu tại bất kỳ UBND cấp xã nào, không phụ thuộc nơi cư trú (Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa Nghị định 23/2015/NĐ-CP). Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu và ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

  • Hồ sơ: dự thảo di chúc, giấy tờ tùy thân còn giá trị (căn cước/hộ chiếu), bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (Điều 36 Nghị định 23/2015).
  • Thời hạn: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Điều 37 Nghị định 23/2015).
  • Phí: 50.000 đồng/di chúc (Thông tư 226/2016/TT-BTC).
  • Không bắt buộc: di chúc viết tay đủ điều kiện tại Điều 630 BLDS vẫn hợp pháp; chỉ người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ mới buộc phải công chứng/chứng thực (khoản 3 Điều 630).
  • Giá trị: di chúc có chứng thực có giá trị như di chúc có công chứng (Điều 635 BLDS).

Chứng thực di chúc là cách đơn giản, chi phí thấp để ghi nhận ý chí định đoạt tài sản trước khi qua đời, giúp hạn chế tranh chấp về chữ ký, sự minh mẫn và tự nguyện của người lập di chúc. Bài viết dưới đây cập nhật toàn bộ thủ tục theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 23/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi năm 2025.

Chứng thực di chúc tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Người lập di chúc phải tự mình ký hoặc điểm chỉ trước mặt người thực hiện chứng thực.

Chứng thực di chúc ở đâu? Có bắt buộc không?

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực di chúc; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã ký chứng thực và đóng dấu của UBND. Từ 01/11/2025, việc chứng thực di chúc không còn phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu. Ngoài UBND cấp xã, người lập di chúc có thể lựa chọn công chứng di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng.

Tiêu chí Chứng thực tại UBND cấp xã Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng
Người thực hiện Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp xã Công chứng viên
Nơi thực hiện Bất kỳ UBND cấp xã nào (từ 01/11/2025) Phòng/Văn phòng công chứng; có thể yêu cầu công chứng ngoài trụ sở khi người lập di chúc ốm đau, già yếu
Phí 50.000 đồng/di chúc (TT 226/2016/TT-BTC) 50.000 đồng/di chúc (TT 257/2016/TT-BTC)
Lưu giữ di chúc Người lập tự giữ bản chính; UBND lưu sổ chứng thực Có thể gửi tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ (Điều 641 BLDS), phí 100.000 đồng
Giá trị pháp lý Như nhau — di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực (Điều 635 BLDS)

Chứng thực không bắt buộc với đa số trường hợp. Di chúc tự viết tay và ký (Điều 633) hoặc di chúc có ít nhất 02 người làm chứng (Điều 634) vẫn hợp pháp nếu người lập minh mẫn, tự nguyện, nội dung và hình thức không trái luật (khoản 1 Điều 630). Tuy nhiên, với nhà đất, tài sản lớn hay gia đình có con riêng, nên chứng thực hoặc công chứng để giảm nguy cơ bị phản bác về chữ ký, năng lực của người lập.

Hồ sơ chứng thực di chúc gồm những giấy tờ gì?

Giấy tờ Ghi chú
Dự thảo di chúc Ghi rõ họ tên, số định danh cá nhân, nơi cư trú của người lập và người được hưởng; mô tả chính xác từng tài sản (số giấy chứng nhận, thửa đất, tờ bản đồ, biển số xe, số sổ tiết kiệm…)
Giấy tờ tùy thân còn giá trị Thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu; từ 2025 có thể xuất trình căn cước điện tử trên VNeID thay bản sao giấy tờ tùy thân. Chứng minh nhân dân đã hết giá trị sử dụng
Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản Áp dụng với tài sản phải đăng ký (nhà đất, ô tô…), xuất trình bản chính để đối chiếu; không bắt buộc nếu người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng

Nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng, người lập di chúc chỉ được định đoạt phần tài sản của mình (thông thường là 1/2 khối tài sản chung). Bộ luật Dân sự 2015 không còn quy định “di chúc chung của vợ chồng” như Bộ luật Dân sự 2005, nên mỗi người lập di chúc riêng cho phần tài sản của mình.

Thủ tục chứng thực di chúc tại UBND cấp xã gồm mấy bước?

  1. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (một cửa) của UBND cấp xã. Người lập di chúc phải trực tiếp đến; không được ủy quyền cho người khác chứng thực di chúc thay mình.
  2. Kiểm tra hồ sơ và ý chí người lập. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ; nếu đầy đủ và tại thời điểm chứng thực người lập di chúc tự nguyện, minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi thì tiến hành chứng thực.
  3. Ký hoặc điểm chỉ trước mặt người thực hiện chứng thực. Không ký được thì điểm chỉ; nếu không đọc, không nghe, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có quyền, lợi ích liên quan. Người không thông thạo tiếng Việt phải có người phiên dịch.
  4. Ghi lời chứng, ký, đóng dấu, vào sổ chứng thực. Di chúc từ 02 trang trở lên phải đánh số thứ tự từng trang, có chữ ký của người lập và người thực hiện chứng thực ở từng trang; từ 02 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai.
  5. Nộp phí và nhận kết quả trong ngày hoặc không quá 02 ngày làm việc; kéo dài hơn phải có thỏa thuận bằng văn bản và phiếu hẹn ghi rõ giờ, ngày trả kết quả.

Ai không được chứng thực di chúc? Theo Điều 637 BLDS 2015, người thực hiện chứng thực không được chứng thực di chúc nếu họ là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế; hoặc có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc. Khi đó người lập di chúc nên yêu cầu tại UBND cấp xã khác hoặc tổ chức hành nghề công chứng.

Di chúc chứng thực hợp pháp khi nào?

Điều kiện Nội dung Căn cứ
Người lập di chúc Minh mẫn, sáng suốt; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi lập di chúc phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 630
Nội dung Không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; ghi rõ ngày tháng năm lập, họ tên người lập, người hưởng, tài sản để lại Điểm b khoản 1 Điều 630; Điều 631
Hình thức Không trái quy định; di chúc không viết tắt, không ký hiệu; nhiều trang thì đánh số và ký từng trang; tẩy xóa, sửa chữa phải có chữ ký bên cạnh Điều 631, Điều 635
Trường hợp buộc phải chứng thực/công chứng Người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ: người làm chứng lập di chúc thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực Khoản 3 Điều 630
Hiệu lực Có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế (khi người lập di chúc chết) Khoản 1 Điều 643

Di chúc đã chứng thực có sửa đổi, hủy bỏ được không?

Được. Người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào (Điều 640 BLDS 2015). Nếu lập di chúc mới thay thế thì di chúc trước bị hủy bỏ; nếu chỉ bổ sung thì cả hai cùng có hiệu lực, phần mâu thuẫn chỉ phần bổ sung có hiệu lực. Để tránh tranh chấp, khi thay đổi nên lập văn bản mới và chứng thực/công chứng như bản cũ, đồng thời thu hồi hoặc hủy bản trước.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Chứng thực di chúc ở đâu?

Tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ký chứng thực). Từ ngày 01/11/2025, người lập di chúc có thể yêu cầu chứng thực tại bất kỳ UBND cấp xã nào, không phụ thuộc nơi cư trú (Nghị định 280/2025/NĐ-CP). Ngoài ra có thể công chứng di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng.

Phí chứng thực di chúc là bao nhiêu?

50.000 đồng/di chúc theo Thông tư 226/2016/TT-BTC. Nếu công chứng di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng, phí cũng là 50.000 đồng (Thông tư 257/2016/TT-BTC), chưa gồm thù lao soạn thảo nếu có.

Chứng thực di chúc mất bao lâu?

Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP); nhiều UBND cấp xã trả kết quả ngay trong ngày. Nếu cần kéo dài phải có thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu.

Có được ủy quyền cho người khác đi chứng thực di chúc không?

Không. Di chúc thể hiện ý chí cá nhân nên người lập di chúc phải tự mình yêu cầu và ký hoặc điểm chỉ trước mặt người thực hiện chứng thực. Nếu người lập di chúc không thể đi lại, có thể yêu cầu công chứng viên đến công chứng ngoài trụ sở.

Di chúc không chứng thực có hợp pháp không?

Có. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực vẫn hợp pháp nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 630 BLDS 2015 (người lập minh mẫn, tự nguyện; nội dung, hình thức không trái luật). Chỉ di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ mới bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Chứng thực di chúc có cần người làm chứng không?

Thông thường không cần. Chỉ khi người lập di chúc không đọc được, không nghe được, không ký và không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích liên quan đến di chúc.

Cần soạn di chúc và chứng thực đúng quy định?

Luật sư Công ty Luật Đỗ Gia Việt soạn thảo di chúc mô tả chính xác tài sản, kiểm tra phần tài sản được định đoạt và hướng dẫn chứng thực hoặc công chứng để hạn chế tranh chấp về sau. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.