Góc tư vấn

Cách tính trợ cấp thôi việc 2026 đúng luật mới nhất

Truong Loan 27/07/2026 17 phút đọc
Cách tính trợ cấp thôi việc 2026 đúng luật mới nhất

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, một trong những vấn đề người lao động quan tâm nhất là mình có được hưởng trợ cấp thôi việc hay không và số tiền được nhận là bao nhiêu. Trên thực tế, cách tính trợ cấp thôi việc 2026 không đơn giản chỉ là lấy số năm làm việc nhân với nửa tháng lương, mà còn phải xác định đúng thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian làm việc thực tế và mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp. Bài viết dưới đây của Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt sẽ giúp bạn hiểu rõ điều kiện hưởng, công thức tính, cách làm tròn thời gian và những trường hợp dễ bị tính thiếu quyền lợi khi nghỉ việc.

Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc năm 2026

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động về cơ bản phải đáp ứng các điều kiện sau: Người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.

Đồng thời, hợp đồng lao động chấm dứt thuộc một trong các trường hợp được Điều 46 dẫn chiếu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

Một số tình huống thường gặp gồm:

  • Hợp đồng lao động hết hạn;
  • Người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
  • Người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định;
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định;
  • Một số trường hợp chấm dứt hợp đồng do người lao động hoặc người sử dụng lao động là cá nhân chết, mất năng lực hoặc chủ thể sử dụng lao động chấm dứt hoạt động theo quy định.

Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định riêng từng trường hợp chấm dứt hợp đồng; vì vậy không nên hiểu rằng mọi trường hợp “nghỉ việc hợp pháp” đều mặc nhiên có trợ cấp thôi việc.

Trường hợp nào không được hưởng trợ cấp thôi việc?

Mặc dù người lao động đã làm việc từ đủ 12 tháng, pháp luật vẫn loại trừ một số trường hợp.

Theo Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động không thuộc diện được doanh nghiệp trả trợ cấp thôi việc khi: Đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật; hoặc Tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên, thuộc trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động.

Ngoài ra, trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải đúng pháp luật không nằm trong các trường hợp được Điều 46 Bộ luật Lao động dẫn chiếu để chi trả trợ cấp thôi việc.

cách tính trợ cấp thôi việc 2026

Cách tính trợ cấp thôi việc 2026

Công thức cơ bản được xác định như sau: Trợ cấp thôi việc = 1/2 × Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc × Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc thực tế − Thời gian đã tham gia BHTN − Thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm

Còn: Tiền lương tính trợ cấp thôi việc = Tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc.

Đây là công thức cần sử dụng khi xác định cách tính trợ cấp thôi việc 2026. Điểm quan trọng là phải sử dụng “thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc”, không lấy toàn bộ thời gian làm việc tại doanh nghiệp nhân trực tiếp với 1/2 tháng lương.

Ví dụ, một người đã làm việc 10 năm nhưng toàn bộ hoặc phần lớn thời gian đó thuộc thời gian được pháp luật xác định là đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian dùng để tính trợ cấp thôi việc có thể rất ít, thậm chí không còn thời gian phát sinh số tiền trợ cấp thôi việc.

Thời gian làm việc nào được tính trợ cấp thôi việc?

Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP xác định tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động không chỉ bao gồm những ngày trực tiếp đi làm.

Các khoảng thời gian có thể được tính vào tổng thời gian làm việc thực tế gồm:

  • Thời gian trực tiếp làm việc;
  • Thời gian thử việc;
  • Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  • Một số thời gian nghỉ điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động;
  • Thời gian nghỉ hằng tuần;
  • Thời gian nghỉ lễ, Tết;
  • Thời gian nghỉ hằng năm;
  • Một số thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương khác;
  • Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động;
  • Thời gian người lao động bị tạm đình chỉ công việc theo quy định.

Tuy nhiên, sau khi xác định tổng thời gian này, doanh nghiệp vẫn phải trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc hoặc mất việc làm trước đó. Đây là bước dễ phát sinh sai sót nhất trong thực tế.

Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp được trừ như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp phải được trừ khỏi tổng thời gian làm việc để xác định thời gian tính trợ cấp thôi việc. Luật Việc làm 2025 cũng khẳng định thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Nghị định 374/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, tiếp tục quy định: Thời gian người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động được tính để miễn trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Ngược lại, thời gian người lao động thực tế làm việc theo hợp đồng nhưng không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính để xét hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo pháp luật lao động.

Do đó, khi tính trợ cấp thôi việc năm 2026, nên kiểm tra quá trình BHTN theo từng tháng thay vì chỉ căn cứ vào ngày bắt đầu và ngày kết thúc hợp đồng.

Điểm mới về bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2026 ảnh hưởng thế nào đến trợ cấp thôi việc?

Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026. Một trong những thay đổi đáng chú ý là nhóm người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới, cùng với một số nhóm khác được luật mở rộng.

Điều này có ý nghĩa khi tính trợ cấp thôi việc bởi thời gian đã đóng BHTN sẽ bị loại khỏi thời gian dùng để tính trợ cấp thôi việc.

Ví dụ, người lao động bắt đầu một hợp đồng mới trong năm 2026 và toàn bộ thời gian làm việc thuộc diện phải tham gia BHTN thì về lâu dài, khoảng thời gian đó về nguyên tắc không được cộng thêm để tính trợ cấp thôi việc.

cách tính trợ cấp thôi việc 2026

Thời gian lẻ tính trợ cấp thôi việc như thế nào?

Sau khi lấy tổng thời gian làm việc thực tế trừ thời gian BHTN và thời gian đã được thanh toán trợ cấp trước đó, nếu thời gian còn lại không tròn năm thì phải làm tròn theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Cụ thể:

  • Tháng lẻ từ 06 tháng trở xuống được tính bằng 1/2 năm.
  • Tháng lẻ trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.
  • Ví dụ, thời gian làm việc để tính trợ cấp sau khi khấu trừ còn 03 năm 06 tháng thì được tính thành 3,5 năm.
  • Nếu còn 03 năm 07 tháng thì được tính thành 04 năm.

Lưu ý đặc biệt: 06 tháng chính xác vẫn chỉ được tính bằng 1/2 năm, không phải 01 năm. Đây là chi tiết cần căn cứ trực tiếp vào Nghị định 145/2020/NĐ-CP khi tính toán.

Tiền lương nào dùng để tính trợ cấp thôi việc?

Khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là: Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Vì vậy, không nên mặc định lấy:

  • Lương tối thiểu vùng;
  • Chỉ riêng “lương cơ bản” do doanh nghiệp tự gọi;
  • Toàn bộ số tiền thực nhận chuyển vào tài khoản;
  • Hoặc tháng lương cuối cùng.

Cần xác định tiền lương theo hợp đồng lao động, trong đó có thể bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và khoản bổ sung thuộc cấu thành tiền lương theo quy định và thỏa thuận trong hợp đồng.

Các khoản thưởng không cố định, khoản hỗ trợ hoặc phúc lợi không phải là tiền lương theo hợp đồng không mặc nhiên được cộng vào mức bình quân 06 tháng để tính trợ cấp.

Ví dụ cách tính trợ cấp thôi việc 2026

Giả sử anh A làm việc tại Công ty X và khi nghỉ việc có các số liệu như sau:

  • Tổng thời gian làm việc thực tế: 06 năm 08 tháng;
  • Thời gian thuộc diện đã tham gia BHTN: 05 năm 11 tháng;
  • Chưa từng được Công ty X trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc;
  • Tiền lương bình quân theo hợp đồng của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ: 16.000.000 đồng/tháng.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp: 06 năm 08 tháng − 05 năm 11 tháng = 09 tháng.

Do 09 tháng là trên 06 tháng, thời gian tính trợ cấp được làm tròn thành 01 năm.

Mức trợ cấp thôi việc: 1/2 × 16.000.000 đồng × 1 năm = 8.000.000 đồng.

Như vậy, nếu đáp ứng các điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc, anh A được nhận 8.000.000 đồng.

Qua ví dụ này có thể thấy mặc dù người lao động đã làm việc hơn 06 năm nhưng không thể lấy toàn bộ 06 năm 08 tháng để tính trợ cấp, bởi phần thời gian đã tham gia BHTN phải được loại trừ.

Luật sư tư vấn trợ cấp thôi việc và tranh chấp lao động tại Luật Đỗ Gia Việt

Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong các vấn đề liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động và quyền lợi sau khi nghỉ việc, bao gồm:

  • Kiểm tra điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc;
  • Tính lại thời gian và mức trợ cấp doanh nghiệp phải thanh toán;
  • Rà soát hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng và quá trình tham gia bảo hiểm;
  • Tư vấn trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng;
  • Tư vấn bồi thường khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật;
  • Đại diện làm việc, thương lượng với người sử dụng lao động;
  • Hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động;
  • Luật sư tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi tranh chấp phải giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền.

Mỗi hồ sơ trợ cấp thôi việc có thể cho ra kết quả khác nhau dù thời gian làm việc giống nhau, bởi sự khác biệt nằm ở quá trình đóng BHTN, mức lương, lý do nghỉ việc và các khoản trợ cấp đã được thanh toán trước đó. Do đó, khi doanh nghiệp và người lao động có cách tính khác nhau, nên kiểm tra hồ sơ cụ thể trước khi kết luận bên nào đúng.

cách tính trợ cấp thôi việc 2026

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, một trong những vấn đề người lao động quan tâm nhất là mình có được hưởng trợ cấp thôi việc hay không và số tiền được nhận là bao nhiêu. Trên thực tế, cách tính trợ cấp thôi việc 2026 không đơn giản chỉ là lấy số năm làm việc nhân với nửa tháng lương, mà còn phải xác định đúng thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian làm việc thực tế và mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp. Bài viết dưới đây của Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt sẽ giúp bạn hiểu rõ điều kiện hưởng, công thức tính, cách làm tròn thời gian và những trường hợp dễ bị tính thiếu quyền lợi khi nghỉ việc.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *