Góc tư vấn

Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất

admin 25/10/2020 4 phút đọc Cập nhật 26/05/2025
Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất
Tên thủ tục hành chínhCấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất
Tên lĩnh vựcLĩnh vực Đất đai
Trình tự thực hiệnThực hiện theo Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Bước 1: Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận (ngay sau khi hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư khai báo về việc bị mất Giấy chứng nhận) tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong 15 ngày (kể cả mất trang bổ sung giấy chứng nhận), trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong 15 ngày (ghi đầy đủ thông tin từng Giấy chứng nhận đã mất hoặc Trang bổ sung Giấy chứng nhân).
Bước 3: Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận (kể cả mất Trang bổ sung Giấy chứng nhận) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã.
Thành phần hồ sơKhông
Số bộ hồ sơ01 Bộ
Thời hạn giải quyết– Trong thời hạn 15 ngày làm việc.
– Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày (Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy, trang bổ sung “kèm theo”)
Đối tượng thực hiệnHộ gia đình và cá nhân
Cơ quan thực hiệnỦy ban nhân dân cấp xã.
Kết quả thực hiệnGiấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Phí – Lệ phíKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiệnKhông
Căn cứ pháp lý+ Luật Đất đai 2013;
+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ;
+ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *