Góc tư vấn

Thay đổi nội dung di chúc: 4 cách hợp pháp theo Điều 640

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 26/07/2020 15 phút đọc Cập nhật 07/10/2026
Thay đổi nội dung di chúc: 4 cách hợp pháp theo Điều 640
Trả lời nhanh

Theo Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có toàn quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào khi còn sống và còn minh mẫn, không cần sự đồng ý của người thừa kế. Khi một người để lại nhiều bản di chúc cho cùng một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

  • Bổ sung di chúc: di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực như nhau; nếu mâu thuẫn thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực (khoản 2 Điều 640).
  • Thay thế di chúc: lập di chúc mới thì di chúc trước đó bị hủy bỏ (khoản 3 Điều 640).
  • Nhiều bản di chúc cho một tài sản: chỉ bản sau cùng có hiệu lực (khoản 5 Điều 643).
  • Hình thức: văn bản sửa đổi, thay thế, hủy bỏ phải lập đúng thể thức của một di chúc hợp pháp (Điều 630); di chúc đã công chứng, chứng thực nên sửa đổi, hủy bỏ bằng văn bản công chứng, chứng thực tương ứng.
  • Điều kiện có hiệu lực: người lập minh mẫn, tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung và hình thức không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Nhiều người sau khi đã lập di chúc mới nhận ra hoàn cảnh gia đình thay đổi: con cái trưởng thành, tài sản tăng giảm, hoặc muốn thêm, bớt người được hưởng. Câu hỏi đặt ra là đã lập di chúc rồi có được thay đổi nội dung không, thay đổi bằng cách nào để vẫn hợp pháp. Bài viết phân tích quyền sửa đổi di chúc theo Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015, bốn hình thức thay đổi và thủ tục thực hiện với di chúc đã công chứng.

Đã lập di chúc rồi có được thay đổi nội dung không?

Được. Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015). Vì chỉ phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm người lập di chúc chết (Điều 643), nên khi còn sống, người lập di chúc có toàn quyền định đoạt lại.

Khoản 1 Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 khẳng định: người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào. Quyền này mang tính tuyệt đối và cá nhân:

  • Không cần sự đồng ý của vợ/chồng, con cái hay bất kỳ người thừa kế nào được nêu trong di chúc cũ;
  • Không giới hạn số lần thay đổi;
  • Người được hưởng theo di chúc cũ không có quyền ngăn cản, bởi họ chỉ có “kỳ vọng” chứ chưa có quyền sở hữu khi người lập di chúc còn sống.

Điều kiện duy nhất là tại thời điểm thay đổi, người lập di chúc vẫn minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép (Điều 630).

Bốn hình thức thay đổi di chúc theo Điều 640

Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận bốn cách thay đổi di chúc, mỗi cách có hệ quả pháp lý khác nhau:

Hình thức Bản chất Hệ quả pháp lý Căn cứ
Sửa đổi Thay đổi một phần nội dung đã định đoạt (ví dụ đổi tỷ lệ chia, đổi người nhận một tài sản cụ thể) Phần sửa đổi có hiệu lực thay cho phần tương ứng của di chúc cũ; phần không sửa vẫn giữ nguyên Khoản 1 Điều 640
Bổ sung Thêm nội dung mới mà di chúc cũ chưa có (ví dụ thêm một tài sản, thêm điều kiện) Di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực như nhau; nếu mâu thuẫn thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực Khoản 2 Điều 640
Thay thế Lập một bản di chúc mới thay cho bản cũ Di chúc trước đó bị hủy bỏ toàn bộ, chỉ di chúc mới có hiệu lực Khoản 3 Điều 640
Hủy bỏ Tuyên bố không còn giá trị của di chúc đã lập, không lập bản mới Di sản được chia theo pháp luật (hàng thừa kế) nếu không còn di chúc nào khác Khoản 1 Điều 640

Lưu ý về nhiều bản di chúc: khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực. Vì vậy, nếu chỉ lập bản mới mà không tuyên hủy bản cũ, pháp luật vẫn ưu tiên bản lập sau cùng. Để tránh tranh chấp, nên ghi rõ trong di chúc mới câu “bản di chúc này thay thế mọi di chúc đã lập trước đây” kèm ngày tháng lập.

Thay đổi di chúc đã công chứng, chứng thực làm thế nào?

Với di chúc đã công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ cần được thực hiện bằng văn bản theo đúng thể thức công chứng, chứng thực để bảo đảm giá trị pháp lý và tránh tranh chấp về chữ ký, thời điểm:

  1. Chuẩn bị giấy tờ: bản di chúc đã công chứng/chứng thực trước đó, giấy tờ tùy thân của người lập di chúc, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản.
  2. Đến tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã: người lập di chúc có thể đến chính nơi đã công chứng bản cũ hoặc một tổ chức công chứng khác để lập văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc.
  3. Tự mình yêu cầu, không ủy quyền: việc lập, sửa đổi, hủy bỏ di chúc phải do chính người lập trực tiếp thực hiện; công chứng viên xác nhận người lập còn minh mẫn, tự nguyện.
  4. Ký, điểm chỉ trước mặt người có thẩm quyền: người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào văn bản trước công chứng viên hoặc người thực hiện chứng thực.
  5. Thông báo tổ chức đang lưu giữ bản cũ: nếu di chúc trước được một tổ chức công chứng lưu giữ, nên thông báo để cập nhật, tránh việc tồn tại song song nhiều bản gây nhầm lẫn khi mở thừa kế.

Trường hợp di chúc ban đầu chỉ là di chúc miệng hoặc di chúc viết tay không công chứng, người lập vẫn có thể thay thế bằng một bản mới; tuy nhiên để chắc chắn về hiệu lực, nên tham khảo bài cách lập di chúc hợp pháp trước khi thực hiện.

Điều kiện để di chúc sửa đổi, thay thế có hiệu lực

Dù thay đổi bằng hình thức nào, bản di chúc sửa đổi hoặc thay thế vẫn phải đáp ứng điều kiện của một di chúc hợp pháp theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức không trái quy định của pháp luật;
  • Di chúc của người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi phải lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc;
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực.

Khuyến nghị: mỗi lần thay đổi nên ghi rõ ngày, tháng, năm lập và tuyên bố thay thế các bản trước đó. Khi di sản là nhà đất, tài sản lớn hoặc gia đình có nguy cơ tranh chấp, nên công chứng di chúc và lưu giữ tại tổ chức công chứng để bảo toàn chứng cứ về thời điểm và sự minh mẫn của người lập.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Đã lập di chúc rồi có được thay đổi không?

Được. Theo khoản 1 Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào khi còn sống và còn minh mẫn, không cần sự đồng ý của người thừa kế.

Thay đổi di chúc có cần người thừa kế đồng ý không?

Không. Quyền thay đổi di chúc là quyền cá nhân tuyệt đối của người lập di chúc. Người được hưởng theo di chúc cũ không có quyền ngăn cản vì khi người lập còn sống họ chưa có quyền sở hữu đối với di sản.

Lập nhiều bản di chúc thì bản nào có hiệu lực?

Theo khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với cùng một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Bổ sung di chúc mà mâu thuẫn với bản cũ thì áp dụng bản nào?

Khoản 2 Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực.

Thay đổi di chúc đã công chứng thì làm thế nào?

Người lập di chúc trực tiếp đến tổ chức hành nghề công chứng (có thể là nơi khác với nơi công chứng bản cũ) để lập văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ theo đúng thể thức công chứng; việc này phải do chính người lập thực hiện, không được ủy quyền.

Hủy bỏ di chúc thì di sản được chia thế nào?

Nếu hủy bỏ di chúc mà không lập di chúc khác và không còn di chúc hợp pháp nào, di sản được chia theo pháp luật theo các hàng thừa kế quy định tại Điều 650 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Cần luật sư tư vấn lập, sửa đổi di chúc và phân chia di sản?

Luật sư Công ty Luật Đỗ Gia Việt soạn thảo, rà soát di chúc, hướng dẫn thủ tục sửa đổi, hủy bỏ di chúc đã công chứng và giải quyết tranh chấp thừa kế. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.