Góc tư vấn

Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2026: hồ sơ, nơi cấp, thời hạn

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 24/10/2020 15 phút đọc Cập nhật 20/10/2026
Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2026: hồ sơ, nơi cấp, thời hạn
Trả lời nhanh

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân) do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cấp, thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc và có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp. Người yêu cầu nộp Tờ khai theo mẫu, xuất trình giấy tờ tùy thân; nếu đã từng kết hôn thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết (Điều 21–23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP).

  • Nơi cấp: UBND xã, phường, đặc khu nơi thường trú; không có nơi thường trú thì nơi tạm trú.
  • Thời hạn: 03 ngày làm việc; lâu hơn nếu phải xác minh tại nơi từng cư trú trước đây.
  • Giá trị: 06 tháng kể từ ngày cấp và chỉ dùng đúng mục đích ghi trong giấy.
  • Đăng ký kết hôn trong nước: thông thường không còn phải tự xin giấy này vì cơ quan hộ tịch tự tra cứu cơ sở dữ liệu (Nghị định 07/2025/NĐ-CP).
  • Lệ phí: do HĐND cấp tỉnh quy định.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân — thường gọi là giấy xác nhận độc thân — là văn bản do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp để chứng minh một người đang chưa có vợ/chồng, đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết. Từ năm 2025, nhu cầu xin giấy này giảm đáng kể vì khi đăng ký kết hôn trong nước, cơ quan hộ tịch tự tra cứu tình trạng hôn nhân trên cơ sở dữ liệu. Tuy vậy, giấy vẫn cần cho nhiều việc khác như kết hôn tại cơ quan nước ngoài, giao dịch nhà đất, vay vốn. Bài viết hướng dẫn hồ sơ, nơi nộp, thời hạn và các lưu ý cập nhật năm 2026.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để làm gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được dùng để chứng minh tình trạng hôn nhân của cá nhân trong các trường hợp như:

  • Đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc kết hôn với người nước ngoài theo yêu cầu của phía nước ngoài;
  • Chứng minh tài sản riêng, tư cách một mình đứng tên khi mua bán, tặng cho, thế chấp nhà đất hoặc làm hồ sơ vay vốn theo yêu cầu của tổ chức nhận hồ sơ;
  • Các thủ tục khác mà cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu chứng minh tình trạng hôn nhân.

Đăng ký kết hôn trong nước không còn bắt buộc tự xin giấy xác nhận độc thân. Theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 09/01/2025, sửa đổi Nghị định 123/2015/NĐ-CP) và Công văn 481/BTP-HTQTCT ngày 04/02/2025 của Bộ Tư pháp, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu tình trạng hôn nhân trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; chỉ khi không tra cứu được mới tiến hành xác minh. Xem: Thủ tục đăng ký kết hôn trong nước 2026.

Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu?

Theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, UBND cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp không có nơi thường trú thì UBND cấp xã nơi người đó đăng ký tạm trú thực hiện. Từ ngày 01/7/2025, khi chính quyền địa phương tổ chức theo mô hình hai cấp, đây là UBND xã, phường, đặc khu sau sắp xếp — xem thêm Đăng ký hộ tịch chuyển về cơ quan nào từ 01/7/2025?

Người yêu cầu có thể nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa, gửi qua bưu chính hoặc xin giấy xác nhận độc thân online trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc cổng dịch vụ công của tỉnh: đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID, chọn thủ tục “Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”, chọn UBND cấp xã nơi thường trú (hoặc tạm trú), khai tờ khai điện tử, nộp phí trực tuyến và chọn nhận kết quả qua bưu chính hoặc tại Bộ phận một cửa. Thời hạn giải quyết vẫn là 03 ngày làm việc như nộp trực tiếp.

Hồ sơ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm những gì?

Giấy tờ Nộp hay xuất trình Áp dụng khi
Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Nộp Mọi trường hợp; theo mẫu của Bộ Tư pháp, ghi rõ mục đích sử dụng
Thẻ căn cước / căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh còn giá trị Xuất trình Mọi trường hợp (gửi qua bưu chính thì gửi kèm bản sao có chứng thực)
Bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực hoặc giấy tờ chứng minh vợ/chồng đã chết Xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao Người đã từng kết hôn
Trích lục ghi chú ly hôn Nộp bản sao Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đây Nộp lại Xin cấp lại vì giấy cũ hết hạn hoặc để dùng cho mục đích khác (ví dụ kết hôn với người khác)

Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm những bước nào?

  1. Nộp hồ sơ. Nộp Tờ khai và xuất trình giấy tờ tùy thân tại UBND cấp xã có thẩm quyền, hoặc nộp trực tuyến. Người yêu cầu có thể tự thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác.
  2. Tiếp nhận và kiểm tra. Hồ sơ đầy đủ thì được viết giấy tiếp nhận, hẹn ngày trả kết quả; chưa đầy đủ thì được hướng dẫn bổ sung bằng văn bản.
  3. Tra cứu, xác minh. Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra tình trạng hôn nhân trên cơ sở dữ liệu. Người từng thường trú ở nhiều nơi phải cung cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân ở nơi cư trú trước đây (nếu có); cơ quan cấp có thể gửi văn bản xác minh đến nơi đó (khoản 4 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP).
  4. Ký cấp giấy. Đủ điều kiện, Chủ tịch UBND cấp xã ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Xin giấy để kết hôn: nếu mục đích là kết hôn, người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi, tự nguyện, không mất năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp cấm kết hôn). Giấy cấp cho mục đích này chỉ dùng để kết hôn theo đúng nội dung đã ghi.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị bao lâu?

Theo Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP), Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp và chỉ được sử dụng đúng mục đích ghi trong giấy. Hết 06 tháng hoặc cần dùng cho mục đích khác, người dân phải xin cấp lại và nộp lại giấy đã được cấp trước đó.

Nội dung Quy định áp dụng năm 2026
Cơ quan cấp UBND cấp xã nơi thường trú (không có thường trú thì nơi tạm trú)
Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc; thêm thời gian nếu phải xác minh ở nơi cư trú trước đây
Giá trị sử dụng 06 tháng kể từ ngày cấp, đúng mục đích ghi trong giấy
Lệ phí Theo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh nơi cấp
Căn cứ Luật Hộ tịch 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP); Nghị định 120/2025/NĐ-CP

Lưu ý: Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/3/2027, thay thế Luật Hộ tịch 2014. Từ thời điểm đó, thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ thực hiện theo luật mới và văn bản hướng dẫn.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cần những giấy tờ gì?

Người yêu cầu nộp Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu và xuất trình thẻ căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh còn giá trị. Người đã từng kết hôn phải xuất trình hoặc nộp bản sao giấy tờ chứng minh đã ly hôn hoặc vợ, chồng đã chết; xin cấp lại thì nộp lại giấy đã được cấp trước đây.

Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu?

Tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi thường trú theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Người không có nơi thường trú thì xin tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký tạm trú. Có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công ở nơi đã triển khai.

Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người yêu cầu từng thường trú ở nhiều nơi và cơ quan phải gửi văn bản xác minh đến nơi cư trú trước đây thì thời gian giải quyết kéo dài thêm.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị bao lâu?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp và chỉ được sử dụng đúng mục đích ghi trong giấy theo Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP. Hết hạn hoặc dùng cho mục đích khác thì phải xin cấp lại.

Đăng ký kết hôn có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Thông thường không. Theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP và Công văn 481/BTP-HTQTCT ngày 04/02/2025 của Bộ Tư pháp, khi đăng ký kết hôn trong nước, cơ quan đăng ký hộ tịch tự tra cứu tình trạng hôn nhân trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; chỉ khi không tra cứu được mới tiến hành xác minh.

Có thể ủy quyền xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Có. Việc yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không thuộc các việc bắt buộc phải trực tiếp thực hiện như đăng ký kết hôn hay nhận cha, mẹ, con, nên người yêu cầu có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ và nhận kết quả theo quy định của pháp luật hộ tịch.

Cần hỗ trợ thủ tục hộ tịch, hôn nhân?

Công ty Luật Đỗ Gia Việt tư vấn và hỗ trợ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký kết hôn, ghi chú ly hôn, chứng minh tài sản riêng trong giao dịch nhà đất. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.