Việc nhận nuôi con nuôi trong nước được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú. Từ 01/7/2025, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, toàn bộ nhiệm vụ đăng ký nuôi con nuôi trong nước do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; nếu nộp nhầm nơi, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận có trách nhiệm hỗ trợ người dân nộp hồ sơ trực tuyến đến đúng nơi có thẩm quyền.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 19 Luật Nuôi con nuôi 2010).
- Người được nhận làm con nuôi: trẻ em dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nếu được cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng (Điều 8).
- Người nhận con nuôi phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên, có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở và có tư cách đạo đức tốt (khoản 1 Điều 14).
- Sự đồng ý là điều kiện bắt buộc: phải có sự đồng ý của cha mẹ đẻ; trẻ từ đủ 09 tuổi trở lên phải tự đồng ý; việc lấy ý kiến chỉ được thực hiện sau khi trẻ em được sinh ra ít nhất 15 ngày (Điều 21).
- Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước: 400.000 đồng/trường hợp, miễn với cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ/chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu; người nhận trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo; người có công với cách mạng (Nghị định 114/2016/NĐ-CP).

Ai được nhận làm con nuôi, ai được nhận con nuôi trong nước?
Trước khi bàn đến hồ sơ, cần xác định đúng hai đầu của quan hệ nuôi con nuôi. Hồ sơ bị trả lại nhiều nhất là do sai ngay ở bước này — chẳng hạn ông bà muốn nhận cháu làm con nuôi, hoặc người nhận con nuôi chỉ hơn trẻ 15 tuổi.
| Đối tượng | Điều kiện | Căn cứ |
|---|---|---|
| Người được nhận làm con nuôi | Trẻ em dưới 16 tuổi; hoặc người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng | Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 |
| Người nhận con nuôi | Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; có tư cách đạo đức tốt | Khoản 1 Điều 14 |
| Người không được nhận con nuôi | Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang chấp hành hình phạt tù; chưa được xóa án tích về một số tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi ông bà cha mẹ vợ chồng con cháu, dụ dỗ – ép buộc – chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua bán – đánh tráo – chiếm đoạt trẻ em | Khoản 2 Điều 14 |
| Trường hợp được nới điều kiện | Cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng, hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện hơn con nuôi 20 tuổi và điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở | Khoản 3 Điều 14 |
Những việc bị pháp luật cấm (Điều 13 Luật Nuôi con nuôi 2010): lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục, bắt cóc, mua bán trẻ em; giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi; ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi; lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi; phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước gồm những gì?
Hồ sơ gồm hai bộ: của người nhận con nuôi (Điều 17) và của người được nhận làm con nuôi (Điều 18). Cả hai bộ được nộp cùng lúc tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
| Hồ sơ của người nhận con nuôi (Điều 17) | Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi (Điều 18) |
|---|---|
| Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu | Giấy khai sinh |
| Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế | Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp |
| Phiếu lý lịch tư pháp | Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 06 tháng |
| Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân | Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập (với trẻ em bị bỏ rơi) |
| Giấy khám sức khỏe | Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ đã chết (với trẻ mồ côi) |
| Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp | Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (với trường hợp tương ứng); quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng |
Điểm mới từ 01/7/2025 (Nghị định 120/2025/NĐ-CP): giấy khám sức khỏe được chấp nhận khi do bệnh viện đa khoa, phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp. Ngoài ra, việc tiếp nhận hồ sơ đã theo hướng không phụ thuộc địa giới hành chính: nếu bạn nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải nơi có thẩm quyền giải quyết, nơi tiếp nhận có trách nhiệm hỗ trợ bạn nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trực tuyến đến đúng Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
Trình tự và thời hạn giải quyết đăng ký nuôi con nuôi
Luật Nuôi con nuôi 2010 đặt ra một chuỗi mốc thời gian khá chặt. Nắm được các mốc này giúp bạn biết khi nào cần liên hệ lại với cán bộ tư pháp – hộ tịch.
- Nộp hồ sơ của người nhận con nuôi và của người được nhận làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú (Điều 19).
- Trong 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người có liên quan theo Điều 21 (Điều 20).
- Những người được lấy ý kiến có quyền thay đổi ý kiến trong 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến, bằng cách thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 9 Nghị định 19/2011/NĐ-CP).
- Trong 20 ngày kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21, nếu xét thấy đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào Sổ hộ tịch (Điều 22).
- Trường hợp từ chối đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ và nêu rõ lý do trong 10 ngày kể từ ngày có ý kiến của những người quy định tại Điều 21 (Điều 22).
| Mốc thời gian | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| 30 ngày | Tổng thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ | Điều 19 Luật Nuôi con nuôi 2010 |
| 10 ngày | Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan | Điều 20 |
| 15 ngày | Thời hạn để người liên quan thay đổi ý kiến đã nêu | Điều 9 Nghị định 19/2011/NĐ-CP |
| 20 ngày | Tổ chức đăng ký, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giao nhận con nuôi, ghi vào Sổ hộ tịch | Điều 22 |
| 10 ngày | Trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do nếu từ chối đăng ký | Điều 22 |
Sự đồng ý cho làm con nuôi — điều kiện dễ bị bỏ sót nhất
Điều 21 Luật Nuôi con nuôi 2010 đặt ra những yêu cầu rất nghiêm ngặt về sự đồng ý. Thiếu một trong các yêu cầu này, việc đăng ký nuôi con nuôi không được giải quyết, thậm chí có thể bị hủy về sau.
| Yêu cầu | Nội dung |
|---|---|
| Ai phải đồng ý | Cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi. Nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì cần sự đồng ý của người còn lại; nếu cả hai đều như vậy thì cần sự đồng ý của người giám hộ |
| Ý kiến của trẻ | Trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của chính trẻ em đó |
| Tính tự nguyện | Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác |
| Mốc 15 ngày sau sinh | Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày |
| Trách nhiệm tư vấn | Công chức tư pháp – hộ tịch phải tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi, quyền và nghĩa vụ phát sinh, hệ quả pháp lý trước khi lấy ý kiến |
Vì sao có mốc 15 ngày? Quy định này nhằm bảo vệ người mẹ khỏi những quyết định vội vàng ngay sau khi sinh, khi tâm lý và sức khỏe chưa ổn định. Cùng với quyền thay đổi ý kiến trong 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến, đây là hai lớp bảo vệ quan trọng nhất của Luật Nuôi con nuôi 2010 đối với quyền của cha mẹ đẻ.
Nhận con nuôi rồi thì quan hệ pháp lý thay đổi thế nào?
Theo Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010, kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự.
| Nội dung | Hệ quả pháp lý |
|---|---|
| Quan hệ cha mẹ – con | Cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con, bao gồm nuôi dưỡng, giáo dục, đại diện, thừa kế |
| Họ, tên và dân tộc | Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi. Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó. Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi |
| Quan hệ với cha mẹ đẻ | Kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý và định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi, trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác |
Đang sửa luật — nên theo dõi: Luật Nuôi con nuôi 2010 vẫn là văn bản áp dụng tại thời điểm hiện nay. Tuy nhiên, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 243/NQ-CP ngày 19/8/2026 về dự án Luật Nuôi con nuôi (sửa đổi), dự kiến trình Quốc hội khóa XVI xem xét thông qua trong kỳ họp tháng 10/2026. Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ trong giai đoạn giao thời, hãy hỏi trước công chức tư pháp – hộ tịch về biểu mẫu và thủ tục đang áp dụng.
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi và các trường hợp được miễn
Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp theo Nghị định 114/2016/NĐ-CP.
| Trường hợp | Lệ phí |
|---|---|
| Đăng ký nuôi con nuôi trong nước thông thường | 400.000 đồng/trường hợp |
| Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi | Miễn lệ phí |
| Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi | Miễn lệ phí |
| Người nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi | Miễn lệ phí |
| Người có công với cách mạng nhận con nuôi | Miễn lệ phí |
Bài viết liên quan
- Thủ tục thay đổi họ tên cho con sau ly hôn
- Ai được nuôi con dưới 3 tuổi khi ly hôn?
- Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con bị xử lý ra sao?
- Thủ tục ly hôn online: nộp đơn, án phí, thẩm quyền
Câu hỏi thường gặp
Thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước nộp ở đâu?
Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú, theo Điều 19 Luật Nuôi con nuôi 2010. Từ 01/7/2025, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, toàn bộ nhiệm vụ đăng ký nuôi con nuôi trong nước do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; nếu nộp tại nơi không có thẩm quyền, nơi tiếp nhận có trách nhiệm hỗ trợ chuyển hồ sơ trực tuyến đến đúng nơi có thẩm quyền.
Thủ tục nhận con nuôi mất bao lâu?
Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 19). Trong đó, 10 ngày để kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến những người liên quan (Điều 20), và 20 ngày kể từ ngày có ý kiến đồng ý để tổ chức đăng ký, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi và ghi vào Sổ hộ tịch (Điều 22).
Điều kiện của người nhận con nuôi năm 2026 là gì?
Theo khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010, người nhận con nuôi phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên, có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con nuôi và có tư cách đạo đức tốt. Riêng cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu thì không áp dụng điều kiện hơn 20 tuổi và điều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở.
Bao nhiêu tuổi thì được nhận làm con nuôi?
Trẻ em dưới 16 tuổi được nhận làm con nuôi. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được nhận làm con nuôi nếu được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi (Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010). Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
Ông bà có được nhận cháu làm con nuôi không?
Không. Điều 13 Luật Nuôi con nuôi 2010 cấm ông, bà nhận cháu làm con nuôi và cấm anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi. Các hành vi bị cấm khác gồm lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục, bắt cóc, mua bán trẻ em; giả mạo giấy tờ; và phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
Cho con làm con nuôi cần sự đồng ý của ai?
Cần sự đồng ý của cha mẹ đẻ. Nếu một người đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì cần sự đồng ý của người còn lại; nếu cả hai đều như vậy thì cần sự đồng ý của người giám hộ. Trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên còn phải tự đồng ý. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày (Điều 21 Luật Nuôi con nuôi 2010).
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là bao nhiêu?
400.000 đồng/trường hợp theo Nghị định 114/2016/NĐ-CP. Được miễn lệ phí trong các trường hợp: cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; người nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi; người có công với cách mạng nhận con nuôi.
Sau khi nhận con nuôi, cha mẹ đẻ còn quyền gì với con không?
Theo Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý và định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi, trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác.
Cần luật sư hỗ trợ hồ sơ nhận nuôi con nuôi?
Luật sư của Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt rà soát điều kiện của người nhận con nuôi, chuẩn bị hồ sơ theo Điều 17 và Điều 18 Luật Nuôi con nuôi 2010 và hướng dẫn thủ tục lấy ý kiến đúng quy định. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.