Góc tư vấn

Luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế, di chúc 2026: các dạng tranh chấp và cách xử lý

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 04/07/2021 23 phút đọc Cập nhật 28/09/2026
Luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế, di chúc 2026: các dạng tranh chấp và cách xử lý
Trả lời nhanh

Tranh chấp thừa kế, di chúc được giải quyết theo thứ tự: thương lượng – hòa giải giữa những người thừa kế → nếu thống nhất thì lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng → nếu không thống nhất thì khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực (từ 01/7/2025). Mấu chốt của hầu hết vụ việc là xác định di chúc có hợp pháp không (Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015), ai là người thừa kế và đâu là di sản.

  • Thời hiệu chia di sản: 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 1 Điều 623 BLDS).
  • Người được bảo vệ dù không có tên trong di chúc: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên không có khả năng lao động — hưởng ít nhất 2/3 suất (Điều 644 BLDS).
  • Nơi khởi kiện: tranh chấp di sản là bất động sản do Tòa án nơi có bất động sản giải quyết (điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
  • Án phí: mỗi người chịu án phí tương ứng giá trị phần di sản mình được chia (khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
  • Không bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã với tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — đây không phải tranh chấp “ai có quyền sử dụng đất” theo Luật Đất đai 2024.
Lập di chúc và giải quyết tranh chấp thừa kế
Phần lớn tranh chấp thừa kế bắt nguồn từ di chúc sai hình thức hoặc không xác định rõ di sản, người thừa kế.

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015). Khi di chúc viết không rõ, sai hình thức, hoặc người mất không để lại di chúc, việc chia di sản rất dễ biến thành tranh chấp kéo dài giữa anh chị em, vợ chồng, con riêng… Bài viết tổng hợp các dạng tranh chấp thừa kế thường gặp, cách xác định di chúc hợp pháp, trình tự giải quyết và những việc luật sư có thể hỗ trợ, cập nhật quy định áp dụng năm 2026.

Tranh chấp thừa kế, di chúc thường gặp những dạng nào?

Dạng tranh chấp Vấn đề cần làm rõ Căn cứ chính
Tranh chấp hiệu lực di chúc Người lập có minh mẫn, tự nguyện không; hình thức, người làm chứng có đúng luật không; có giả mạo chữ ký không Điều 630, 632, 633–636 BLDS
Bị bỏ tên / bị truất quyền trong di chúc Người khiếu nại có thuộc nhóm được hưởng 2/3 suất không Điều 644 BLDS
Tranh chấp xác định di sản Tài sản nào là tài sản riêng, tài sản nào là tài sản chung vợ chồng; nghĩa vụ tài sản của người chết Điều 612, 615 BLDS; khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Tranh chấp người thừa kế Hàng thừa kế, thừa kế thế vị, con riêng, con nuôi, người không được quyền hưởng di sản Điều 621, 651–654 BLDS
Tranh chấp phương án chia Chia bằng hiện vật hay giá trị; ai giữ nhà, ai nhận tiền; di sản dùng vào việc thờ cúng Điều 645, 659, 660 BLDS
Tranh chấp công sức quản lý, tôn tạo di sản Người đã nuôi dưỡng cha mẹ, giữ gìn, sửa chữa nhà đất có được tính công sức không Điều 618 BLDS (quyền của người quản lý di sản); thực tiễn xét xử
Tranh chấp thời hiệu, từ chối nhận di sản Còn thời hiệu 30 năm/10 năm không; văn bản từ chối có hợp lệ, có nhằm trốn nợ không Điều 620, 623 BLDS

Di chúc thế nào thì hợp pháp?

Theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đủ hai nhóm điều kiện: (a) người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi lập; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; (b) nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức không trái quy định của luật.

Hình thức di chúc Yêu cầu bắt buộc Căn cứ
Văn bản không có người làm chứng Người lập tự tay viết và ký vào bản di chúc Điều 633
Văn bản có người làm chứng Người lập không tự viết được thì có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết/đánh máy nhưng phải có ít nhất 02 người làm chứng; ký hoặc điểm chỉ trước mặt người làm chứng Điều 634
Văn bản có công chứng, chứng thực Lập tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã; người lập tuyên bố nội dung, ký hoặc điểm chỉ sau khi xác nhận đã ghi đúng ý chí Điều 635, 636
Di chúc miệng Chỉ khi tính mạng bị cái chết đe dọa, không thể lập văn bản; ít nhất 02 người làm chứng ghi chép, ký; xác nhận chữ ký người làm chứng trong 05 ngày làm việc Điều 629, khoản 5 Điều 630
Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi Phải lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý Khoản 2 Điều 630
Người bị hạn chế về thể chất, người không biết chữ Người làm chứng lập thành văn bản và phải có công chứng hoặc chứng thực Khoản 3 Điều 630

Con cái ký làm chứng vào di chúc của cha mẹ là sai. Điều 632 BLDS không cho phép người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc, người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức làm chứng. Đây là lỗi phổ biến nhất khiến di chúc viết tay trong gia đình bị tuyên vô hiệu.

Một số tình huống thực tế luật sư thường gặp:

  • Nhờ hàng xóm đánh máy di chúc: được phép, nhưng khi không tự tay viết thì di chúc phải có ít nhất hai người làm chứng hợp lệ (Điều 634). Việc hỏi ý kiến người thân trước khi lập không làm di chúc vô hiệu, miễn quyết định cuối cùng là tự nguyện.
  • Người được hưởng chết trước người lập di chúc: phần di chúc liên quan đến người đó không có hiệu lực, phần di sản này chia theo pháp luật (khoản 2 Điều 643, điểm c khoản 1 Điều 650); con của người đó có thể được hưởng thừa kế thế vị nếu chia theo pháp luật (Điều 652).
  • Tài sản trong di chúc đã bán bớt: di sản chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần còn lại vẫn có hiệu lực; không còn thì phần di chúc đó không có hiệu lực (khoản 3 Điều 643).
  • Muốn đổi ý vì con ngỗ ngược: người lập có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào (Điều 640). Có nhiều bản di chúc về cùng một tài sản thì chỉ bản sau cùng có hiệu lực (khoản 5 Điều 643).

Ai vẫn được hưởng thừa kế dù di chúc không ghi tên?

Điều 644 BLDS bảo vệ con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động của người để lại di sản: nếu không được cho hưởng hoặc được cho ít hơn, họ vẫn được hưởng bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật. Quy định này không áp dụng với người đã từ chối nhận di sản (Điều 620) hoặc người không có quyền hưởng di sản theo khoản 1 Điều 621. Cách tính chi tiết, có ví dụ bằng số, xem bài người không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế.

Giải quyết tranh chấp thừa kế theo trình tự nào?

  1. Xác định di sản và người thừa kế. Thu thập giấy chứng tử, di chúc (nếu có), giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm. Tách phần tài sản chung của vợ/chồng còn sống trước khi tính di sản.
  2. Họp mặt, thương lượng giữa những người thừa kế (Điều 656 BLDS) để thỏa thuận người quản lý di sản, người phân chia và cách chia.
  3. Nếu thống nhất: lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản tại tổ chức hành nghề công chứng; việc thụ lý được niêm yết 15 ngày tại UBND cấp xã (Điều 59 Luật Công chứng 2024). Sau đó đăng ký biến động nhà đất (Mẫu số 18, không quá 08 ngày làm việc theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP).
  4. Nếu không thống nhất: nộp đơn khởi kiện chia di sản thừa kế hoặc yêu cầu tuyên di chúc vô hiệu tại Tòa án nhân dân khu vực — trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến (Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP).
  5. Tham gia tố tụng: nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo (Điều 195 BLTTDS), cung cấp chứng cứ, định giá tài sản, hòa giải tại Tòa án; thời hạn chuẩn bị xét xử 04 tháng, gia hạn tối đa 02 tháng (Điều 203 BLTTDS).

Thời hiệu, án phí tranh chấp thừa kế năm 2026 là bao nhiêu?

Nội dung Quy định Căn cứ
Yêu cầu chia di sản 30 năm (bất động sản), 10 năm (động sản) kể từ thời điểm mở thừa kế Khoản 1 Điều 623 BLDS
Yêu cầu xác nhận / bác bỏ quyền thừa kế của người khác 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế Khoản 2 Điều 623 BLDS
Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế Khoản 3 Điều 623 BLDS
Án phí chia di sản Mỗi đương sự chịu án phí có giá ngạch tương ứng giá trị phần di sản được chia (≤6 triệu: 300.000 đồng; 6–400 triệu: 5%; 400–800 triệu: 20 triệu + 4% phần vượt; 800 triệu–2 tỷ: 36 triệu + 3%; 2–4 tỷ: 72 triệu + 2%; trên 4 tỷ: 112 triệu + 0,1%) Khoản 7 Điều 27, Danh mục án phí Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
Phí công chứng di chúc 50.000 đồng/trường hợp (không phụ thuộc giá trị tài sản) Thông tư 257/2016/TT-BTC

Hết thời hiệu chưa chắc mất quyền: khi hết thời hiệu chia di sản, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó (khoản 1 Điều 623). Tranh chấp về quyền sử dụng đất nói chung không áp dụng thời hiệu (khoản 3 Điều 155 BLDS), nên nhiều vụ việc vẫn có hướng giải quyết — cần luật sư đánh giá cụ thể.

Luật sư hỗ trợ gì trong tranh chấp thừa kế, di chúc?

  • Đánh giá hiệu lực di chúc: điều kiện người lập, hình thức, người làm chứng, dấu hiệu giả mạo.
  • Xác định di sản, hàng thừa kế, phần 2/3 suất theo Điều 644, thừa kế thế vị, con riêng, con nuôi.
  • Tổ chức thương lượng, soạn văn bản thỏa thuận phân chia di sản, từ chối nhận di sản đúng Điều 620.
  • Soạn đơn khởi kiện, đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn tẩu tán di sản; thu thập chứng cứ, yêu cầu định giá.
  • Tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; hoàn tất đăng ký sang tên sau khi có bản án.
  • Tư vấn lập di chúc ngay từ đầu để phòng ngừa tranh chấp — xem cách lập di chúc hợp pháp.

Mẫu di chúc tự viết tham khảo (cập nhật 2026)

Mẫu dưới đây dành cho di chúc bằng văn bản tự tay viết (Điều 633). Nội dung tối thiểu theo Điều 631 BLDS: ngày, tháng, năm lập; họ tên và nơi cư trú của người lập; người/cơ quan, tổ chức được hưởng; di sản để lại và nơi có di sản. Không viết tắt, không dùng ký hiệu; nhiều trang thì đánh số và ký/điểm chỉ từng trang; chỗ tẩy xóa phải ký bên cạnh.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……
Tôi là: ……, sinh ngày ……
Số định danh cá nhân/Căn cước: …… cấp ngày …… tại ……
Nơi cư trú: ……

Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, tôi lập di chúc này như sau:

1. Tài sản của tôi gồm:
– Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận số phát hành ……, số vào sổ cấp GCN ……, do …… cấp ngày ……; thửa đất số ……, tờ bản đồ số ……, địa chỉ ……, diện tích …… m² (ghi rõ phần của tôi nếu là tài sản chung vợ chồng).
– Xe ô tô biển số …… theo giấy đăng ký xe số …… (nhãn hiệu, số khung, số máy).
– Sổ tiết kiệm số …… tại Ngân hàng ……, số tiền ……

2. Sau khi tôi chết, tài sản nêu trên được để lại cho:
– Ông/bà ……, sinh ngày ……, số định danh cá nhân ……, quan hệ với tôi: …… — hưởng: …… (ghi rõ tài sản hoặc tỷ lệ).
– ……

3. Ý nguyện khác (người quản lý di sản, nghĩa vụ trả nợ, phần dùng vào việc thờ cúng…): ……

Di chúc này do tôi tự tay viết, gồm … trang, lập thành … bản.

NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

Từ 01/01/2023 sổ hộ khẩu giấy không còn giá trị sử dụng, nên mẫu cũ ghi “Hộ khẩu thường trú”, “CMND” cần thay bằng nơi cư trú và số định danh cá nhân/căn cước. Với nhà đất, tài sản lớn hoặc gia đình có con riêng, nên lập di chúc có công chứng để hạn chế tranh chấp.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Tranh chấp thừa kế giải quyết ở đâu?

Trước hết các bên tự thương lượng, hòa giải. Nếu không thống nhất, nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực (từ 01/7/2025). Tranh chấp di sản là bất động sản do Tòa án nơi có bất động sản giải quyết (điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất không bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã.

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là bao lâu?

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015: 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế; 10 năm để yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế; 03 năm để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

Di chúc viết tay không công chứng có hợp pháp không?

Có, nếu người lập tự tay viết và ký (Điều 633 BLDS), minh mẫn, tự nguyện và nội dung không trái luật. Chỉ di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ mới bắt buộc công chứng, chứng thực (khoản 3 Điều 630).

Con có được làm người làm chứng cho di chúc của cha mẹ không?

Không. Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 không cho phép người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc làm chứng. Di chúc có người làm chứng không hợp lệ có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.

Án phí chia di sản thừa kế tính thế nào?

Theo khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mỗi đương sự chịu án phí có giá ngạch tương ứng với giá trị phần di sản mình được chia, theo biểu: đến 6 triệu đồng là 300.000 đồng; trên 6 đến 400 triệu là 5%; trên 400 đến 800 triệu là 20 triệu + 4% phần vượt; trên 800 triệu đến 2 tỷ là 36 triệu + 3%; trên 2 đến 4 tỷ là 72 triệu + 2%; trên 4 tỷ là 112 triệu + 0,1%.

Người được hưởng theo di chúc chết trước người lập di chúc thì sao?

Phần di chúc liên quan đến người đó không có hiệu lực (khoản 2 Điều 643 BLDS); phần di sản này được chia theo pháp luật (Điều 650), và con của người đó có thể được hưởng thừa kế thế vị (Điều 652).

Có được từ chối nhận di sản thừa kế không?

Được, nhưng phải lập thành văn bản trước thời điểm phân chia di sản, gửi người quản lý di sản và những người thừa kế khác; không được từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình với người khác (Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015).

Cần luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế, di chúc?

Luật sư Công ty Luật Đỗ Gia Việt rà soát di chúc, xác định di sản và người thừa kế, tổ chức thương lượng hoặc đại diện khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực để bảo vệ phần di sản hợp pháp của bạn. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.