Góc tư vấn

Trộm cắp vặt có bị phạt tù không? Mức phạt trộm cắp dưới 2 triệu đồng 2026

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 03/09/2021 22 phút đọc Cập nhật 09/10/2026
Trộm cắp vặt có bị phạt tù không? Mức phạt trộm cắp dưới 2 triệu đồng 2026
Trả lời nhanh

Trộm cắp vặt vẫn có thể bị phạt tù. Theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Tài sản dưới 2.000.000 đồng thông thường chỉ bị xử phạt hành chính 2.000.000 – 3.000.000 đồng theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP), nhưng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu người trộm đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt, đã có tiền án về tội chiếm đoạt chưa được xóa, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, tài sản là phương tiện kiếm sống chính của nạn nhân hoặc là di vật, cổ vật.

  • Khung hình phạt: khoản 1 tù 06 tháng – 03 năm; khoản 2 tù 02 – 07 năm (từ 50 triệu đồng, có tổ chức, chuyên nghiệp, hành hung để tẩu thoát, tái phạm nguy hiểm…); khoản 3 tù 07 – 15 năm (từ 200 triệu đồng); khoản 4 tù 12 – 20 năm (từ 500 triệu đồng).
  • Hình phạt bổ sung: phạt tiền 5 – 50 triệu đồng (khoản 5 Điều 173).
  • Trộm nhiều lần, mỗi lần dưới 2 triệu: lần sau đã có thể bị khởi tố nếu lần trước bị xử phạt hành chính chưa quá 01 năm (điểm a khoản 1 Điều 173; Điều 7 Luật Xử lý vi phạm hành chính).
  • Người từ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự về trộm cắp thuộc khoản 3, khoản 4 (khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự).
  • Bồi thường: ngoài hình phạt, người trộm phải trả lại tài sản hoặc bồi thường theo Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015. Luật số 86/2025/QH15 không sửa đổi Điều 173.

Trộm vài con gà, chiếc điện thoại cũ, bình ắc quy hay đồ trong siêu thị thường bị gọi là “trộm cắp vặt”. Nhiều người cho rằng giá trị nhỏ thì cùng lắm bị phạt tiền, nhưng thực tế không ít vụ trộm cắp vặt đã kết thúc bằng bản án tù, đặc biệt với người từng bị xử phạt hoặc từng có tiền án. Bài viết giải thích rõ ranh giới giữa xử phạt hành chính và xử lý hình sự đối với hành vi trộm cắp theo Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 và Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Trộm cắp bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Ngưỡng định tội tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự là tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. Dưới 2.000.000 đồng, hành vi trộm cắp vẫn cấu thành tội phạm nếu thuộc một trong năm trường hợp sau:

Điểm Trường hợp tài sản dưới 2 triệu đồng vẫn bị truy cứu Giải thích
a Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm Trước đó bị phạt về trộm cắp, lừa đảo, cướp giật, chiếm giữ trái phép… và chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt (01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định hoặc 02 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành, theo Điều 7 Luật Xử lý vi phạm hành chính)
b Đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội: cướp, bắt cóc nhằm chiếm đoạt, cưỡng đoạt, cướp giật, công nhiên chiếm đoạt, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm, sử dụng mạng máy tính để chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm Tiền án về nhóm tội chiếm đoạt chưa được xóa (Điều 70 Bộ luật Hình sự: 01 năm với phạt tiền, cải tạo không giam giữ, án treo; 02 năm với tù đến 05 năm…)
c Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội Trộm cắp gây hoang mang dư luận, trong khu vực có dịch bệnh, thiên tai, trộm thiết bị công cộng…
d Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ Xe máy chạy xe ôm, xe hàng rong, ngư cụ, máy may của thợ may…
đ Tài sản là di vật, cổ vật Theo Luật Di sản văn hóa; giá trị tiền không quan trọng

Giá trị tài sản được xác định theo kết luận của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự (Nghị định 30/2018/NĐ-CP) tại thời điểm và địa điểm xảy ra hành vi, không phải theo giá người bị hại tự khai. Với vật nuôi như gà, vịt, chim cảnh, cơ quan điều tra căn cứ giá thị trường địa phương; nhiều vụ trộm “vặt” vượt ngưỡng 2 triệu đồng sau khi định giá.

Lưu ý về trộm cắp nhiều lần: nếu một người thực hiện nhiều lần trộm cắp, mỗi lần dưới 2 triệu đồng nhưng cùng ý thức chiếm đoạt, diễn ra liên tục và chưa lần nào bị xử lý, thực tiễn xét xử xem xét cộng dồn giá trị để xác định trách nhiệm hình sự; tổng giá trị từ 2 triệu đồng trở lên có thể bị khởi tố theo khoản 1 Điều 173. Trường hợp các lần trộm cắp độc lập, cách xa nhau và từng lần dưới ngưỡng thì xử phạt hành chính từng lần, và từ lần thứ hai trở đi đã đủ điều kiện truy cứu theo điểm a khoản 1.

Tội trộm cắp tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù theo từng khung?

Khung Tình tiết định khung Hình phạt
Khoản 1 Tài sản 2 – dưới 50 triệu đồng; hoặc dưới 2 triệu nhưng thuộc điểm a–đ nêu trên Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng – 03 năm
Khoản 2 a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tài sản 50 – dưới 200 triệu đồng; d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; đ) Hành hung để tẩu thoát; e) Tài sản là bảo vật quốc gia; g) Tái phạm nguy hiểm Tù 02 – 07 năm
Khoản 3 a) Tài sản 200 – dưới 500 triệu đồng; b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh Tù 07 – 15 năm
Khoản 4 a) Tài sản từ 500 triệu đồng trở lên; b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp Tù 12 – 20 năm
Khoản 5 Hình phạt bổ sung Phạt tiền 5 – 50 triệu đồng

Hai tình tiết thường gặp trong các vụ “trộm vặt” nhưng lại đẩy hành vi lên khoản 2: có tính chất chuyên nghiệp (phạm tội từ 05 lần trở lên về cùng loại tội, lấy việc phạm tội làm nguồn sống chính, không phụ thuộc đã bị xét xử hay chưa) và hành hung để tẩu thoát (bị phát hiện, chống trả người bắt giữ để chạy thoát; nếu dùng vũ lực để giữ bằng được tài sản thì chuyển hóa thành tội cướp tài sản theo Điều 168).

Trộm cắp dưới 2 triệu đồng bị phạt hành chính như thế nào?

Từ 15/12/2025, mức phạt hành chính với hành vi trộm cắp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội (thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP; trước đó là Nghị định 167/2013/NĐ-CP với mức 1 – 2 triệu đồng đã hết hiệu lực từ 01/01/2022):

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân trộm cắp tài sản chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi, địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản. Tổ chức vi phạm bị phạt gấp 02 lần.
  • Kèm theo hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo Điều 18 (tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; buộc trả lại tài sản, nộp lại số lợi bất hợp pháp).
  • Quyết định xử phạt được lưu trong hệ thống; nếu trong 01 năm kể từ ngày chấp hành xong mà tái phạm, hành vi trộm cắp dù chỉ vài trăm nghìn đồng cũng đủ cấu thành tội phạm theo điểm a khoản 1 Điều 173.

Lưu ý: xử phạt hành chính không làm mất quyền yêu cầu bồi thường của người bị mất tài sản. Nạn nhân vẫn có thể khởi kiện dân sự đòi lại tài sản hoặc giá trị tài sản theo Điều 166, Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015.

Trộm cắp vặt lần đầu có được hưởng án treo hoặc miễn trách nhiệm hình sự không?

Nếu hành vi đã cấu thành tội phạm thuộc khoản 1 Điều 173 (tội ít nghiêm trọng), người phạm tội lần đầu có nhiều cơ hội được áp dụng hình phạt không giam giữ:

  1. Tình tiết giảm nhẹ (Điều 51 Bộ luật Hình sự): phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; tự nguyện trả lại tài sản, bồi thường, khắc phục hậu quả; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; người bị hại xin giảm nhẹ; hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không do mình gây ra.
  2. Cải tạo không giam giữ (Điều 36): áp dụng khi có nơi làm việc ổn định hoặc nơi cư trú rõ ràng và xét thấy không cần cách ly khỏi xã hội.
  3. Án treo (Điều 65, Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP): mức phạt tù không quá 03 năm, nhân thân tốt, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên trong đó ít nhất 01 tình tiết tại khoản 1 Điều 51, có nơi cư trú rõ ràng.
  4. Miễn trách nhiệm hình sự (khoản 3 Điều 29): người thực hiện tội ít nghiêm trọng do vô ý hoặc tội ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tài sản mà tự nguyện sửa chữa, bồi thường và được người bị hại tự nguyện hòa giải, đề nghị miễn thì có thể được miễn. Trộm cắp là lỗi cố ý nên trường hợp này áp dụng hạn chế, chủ yếu với người dưới 18 tuổi theo Điều 91.

Trẻ em, người dưới 18 tuổi trộm cắp vặt bị xử lý thế nào?

Độ tuổi Trách nhiệm hình sự về trộm cắp Biện pháp thay thế
Dưới 14 tuổi Không chịu trách nhiệm hình sự (Điều 12) Gia đình, nhà trường quản lý; từ đủ 12 tuổi có thể bị giáo dục tại xã, phường hoặc đưa vào trường giáo dưỡng theo Luật Xử lý vi phạm hành chính; cha mẹ bồi thường theo Điều 586 Bộ luật Dân sự
Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi Chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi trộm cắp thuộc khoản 3, khoản 4 Điều 173 (tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng) theo khoản 2 Điều 12 Trộm cắp vặt thuộc khoản 1, 2 chỉ bị xử lý hành chính, giáo dục tại xã, phường (Điều 90 Luật Xử lý vi phạm hành chính)
Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi Chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm; mức tù không quá 3/4 mức của người thành niên (Điều 101) Ưu tiên khiển trách, hòa giải tại cộng đồng, giáo dục tại xã, phường (Điều 92–95) và các biện pháp theo Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026

Bị trộm cắp vặt thì tố giác ở đâu và cần chuẩn bị gì?

Nạn nhân nộp đơn tố giác tại Công an cấp xã nơi xảy ra vụ việc (Công an cấp xã có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo Bộ luật Tố tụng hình sự được sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15). Hồ sơ gồm đơn trình báo, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (hóa đơn, đăng ký xe…), hình ảnh camera, danh sách người làm chứng. Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xác minh trong 20 ngày, có thể kéo dài đến 02 tháng với vụ việc phức tạp (Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự). Nếu giá trị tài sản dưới ngưỡng và không thuộc trường hợp truy cứu, công an ra quyết định xử phạt hành chính và yêu cầu trả lại tài sản.

Người bị tố giác trộm cắp có quyền mời luật sư ngay từ giai đoạn xác minh, giải quyết tố giác (Điều 83 Bộ luật Tố tụng hình sự). Luật sư giúp làm rõ giá trị tài sản, tình tiết “đã bị xử phạt hành chính” có còn hiệu lực hay không và thu thập tình tiết giảm nhẹ, đây là những yếu tố quyết định hành vi bị xử phạt hành chính hay khởi tố.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Trộm cắp vặt có bị phạt tù không?

Có thể. Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015. Tài sản dưới 2.000.000 đồng vẫn bị truy cứu nếu người trộm đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt, có tiền án về tội chiếm đoạt chưa xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, tài sản là phương tiện kiếm sống chính của nạn nhân hoặc là di vật, cổ vật.

Trộm cắp dưới 2 triệu đồng bị phạt bao nhiêu tiền?

Từ 15/12/2025, trộm cắp tài sản chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP), kèm tịch thu tang vật, phương tiện và buộc trả lại tài sản. Mức này áp dụng cho cá nhân; tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi.

Trộm cắp tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?

Điều 173 Bộ luật Hình sự quy định 4 khung: khoản 1 tù 06 tháng đến 03 năm (tài sản 2 đến dưới 50 triệu đồng); khoản 2 tù 02 đến 07 năm (50 đến dưới 200 triệu đồng, có tổ chức, chuyên nghiệp, hành hung để tẩu thoát, tái phạm nguy hiểm); khoản 3 tù 07 đến 15 năm (200 đến dưới 500 triệu đồng, lợi dụng thiên tai, dịch bệnh); khoản 4 tù 12 đến 20 năm (từ 500 triệu đồng, lợi dụng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp). Có thể bị phạt tiền bổ sung 5 đến 50 triệu đồng.

Trộm cắp nhiều lần, mỗi lần dưới 2 triệu đồng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Có thể. Nếu lần trộm trước đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt và chưa quá 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt, lần trộm sau dù giá trị nhỏ cũng bị truy cứu theo điểm a khoản 1 Điều 173. Trường hợp nhiều lần trộm cắp liên tục cùng ý thức chiếm đoạt mà chưa lần nào bị xử lý, cơ quan tố tụng có thể cộng dồn giá trị tài sản để xác định trách nhiệm hình sự.

Trộm cắp vặt lần đầu có được hưởng án treo không?

Có cơ hội cao nếu thuộc khoản 1 Điều 173, mức phạt tù không quá 03 năm, nhân thân tốt, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên (phạm tội lần đầu, tự nguyện trả lại tài sản, bồi thường, thành khẩn khai báo, được bị hại xin giảm nhẹ) và có nơi cư trú rõ ràng theo Điều 65 Bộ luật Hình sự và Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP. Tòa án cũng có thể áp dụng cải tạo không giam giữ hoặc phạt tiền thay cho tù.

Trẻ 15 tuổi trộm cắp vặt có bị đi tù không?

Không. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản thuộc khoản 3, khoản 4 Điều 173 (tài sản từ 200 triệu đồng) theo khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự. Trộm cắp vặt thuộc khoản 1, 2 chỉ bị xử lý hành chính, giáo dục tại xã, phường; cha mẹ phải bồi thường thiệt hại theo Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015. Người từ đủ 16 tuổi chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm nhưng mức hình phạt tù không quá 3/4 mức của người thành niên.

Người thân bị tạm giữ, khởi tố về tội trộm cắp tài sản? Cần luật sư bào chữa

Luật sư hình sự Công ty Luật Đỗ Gia Việt tham gia ngay từ giai đoạn xác minh tố giác, làm rõ giá trị tài sản, tình tiết “đã bị xử phạt hành chính” còn hiệu lực hay không, thu thập tình tiết giảm nhẹ để xin cải tạo không giam giữ, án treo hoặc đình chỉ vụ án. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.