Góc tư vấn

Án phí tranh chấp thừa kế 2026: cách tính, ví dụ và trường hợp được miễn

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 14/02/2026 18 phút đọc Cập nhật 28/09/2026
Án phí tranh chấp thừa kế 2026: cách tính, ví dụ và trường hợp được miễn
Trả lời nhanh

Án phí tranh chấp thừa kế tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: nếu chỉ yêu cầu xác nhận quyền thừa kế thì án phí sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng; nếu yêu cầu chia di sản thì mỗi người chịu án phí có giá ngạch tương ứng với giá trị phần di sản mình được chia (khoản 7 Điều 27), ví dụ phần được chia 1 tỷ đồng → án phí 42 triệu đồng.

  • Biểu có giá ngạch: đến 6 triệu: 300.000đ; 6–400 triệu: 5%; 400–800 triệu: 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu; 800 triệu–2 tỷ: 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu; 2–4 tỷ: 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ; trên 4 tỷ: 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ.
  • Hòa giải thành trước phiên tòa: các đương sự chỉ chịu 50% mức án phí (khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 NQ 326).
  • Tạm ứng án phí: bằng 50% mức án phí dự tính, không thấp hơn 300.000 đồng (Điều 7 NQ 326).
  • Án phí phúc thẩm dân sự: 300.000 đồng.
  • Miễn án phí: người cao tuổi, người khuyết tật, hộ nghèo, cận nghèo… nếu có đơn đề nghị (Điều 12, 14 NQ 326).

Trong các vụ tranh chấp thừa kế, bên cạnh nỗi lo mất quyền lợi về tài sản, một vấn đề khiến rất nhiều người băn khoăn là: mức án phí trong tranh chấp thừa kế phải nộp bao nhiêu? Ai là người phải chịu án phí? Án phí có cao không và có phát sinh thêm chi phí nào khác không?

Trên thực tế, không ít người ngại khởi kiện chia thừa kế chỉ vì lo lắng chi phí án phí quá lớn hoặc không hiểu rõ cách tính, dẫn đến bỏ lỡ quyền lợi hợp pháp của mình. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ toàn bộ vấn đề về mức án phí trong tranh chấp thừa kế, từ quy định pháp luật đến kinh nghiệm thực tế.

Án phí trong tranh chấp thừa kế là gì và tranh chấp thừa kế có phải chịu án phí không?

Án phí trong tranh chấp thừa kế là khoản tiền mà đương sự phải nộp cho Nhà nước khi Tòa án giải quyết vụ việc thừa kế, bao gồm:

  • Án phí sơ thẩm
  • Án phí phúc thẩm (nếu có kháng cáo)
  • Một số chi phí tố tụng khác theo quy định

Án phí không phải là tiền trả cho luật sư, mà là khoản thu theo quy định của pháp luật tố tụng.

Tranh chấp thừa kế sẽ phải chịu án phí nếu:

  • Vụ việc được Tòa án thụ lý và giải quyết
  • Có yêu cầu chia di sản thừa kế
  • Có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến tài sản thừa kế

👉 Tuy nhiên, mức án phí không giống nhau trong mọi vụ việc, mà phụ thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp và kết quả giải quyết của Tòa án.

mức án phí trong tranh chấp thừa kế

Cách tính mức án phí trong tranh chấp thừa kế

Theo quy định hiện hành, án phí tranh chấp thừa kế được chia thành hai loại chính:

Án phí không có giá ngạch

Áp dụng khi:

  • Chỉ yêu cầu xác định quyền thừa kế
  • Không yêu cầu chia tài sản cụ thể

👉 Mức án phí sơ thẩm: 300.000 đồng

Án phí có giá ngạch (phổ biến nhất)

Đây là trường hợp đa số khách hàng quan tâm, áp dụng khi:

  • Có yêu cầu chia nhà đất, tiền, tài sản cụ thể
  • Giá trị di sản thừa kế được xác định bằng tiền

Án phí được tính theo giá trị tài sản mà mỗi bên được hưởng, không phải toàn bộ giá trị di sản.

Cụ thể:

  • Tài sản đến 6 triệu đồng: 300.000 đồng
  • Trên 6 triệu đến 400 triệu: 5% giá trị tài sản
  • Trên 400 triệu đến 800 triệu: 20 triệu + 4% phần vượt
  • Trên 800 triệu đến 2 tỷ: 36 triệu + 3% phần vượt
  • Trên 2 tỷ đến 4 tỷ: 72 triệu + 2% phần vượt
  • Trên 4 tỷ: 112 triệu + 0,1% phần vượt

👉 Đây là lý do vì sao những vụ tranh chấp thừa kế nhà đất có giá trị lớn thường khiến khách hàng rất lo lắng về án phí.

Chia di sản 1 tỷ, 3 tỷ, 5 tỷ thì án phí bao nhiêu?

Án phí tính trên giá trị phần di sản mỗi người thực nhận, không tính trên tổng di sản. Bảng dưới áp dụng biểu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tại Danh mục kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

Giá trị phần được chia Cách tính Án phí sơ thẩm
300 triệu đồng 5% × 300 triệu 15.000.000 đồng
600 triệu đồng 20 triệu + 4% × (600 − 400) triệu 28.000.000 đồng
1 tỷ đồng 36 triệu + 3% × (1.000 − 800) triệu 42.000.000 đồng
3 tỷ đồng 72 triệu + 2% × (3.000 − 2.000) triệu 92.000.000 đồng
5 tỷ đồng 112 triệu + 0,1% × (5.000 − 4.000) triệu 113.000.000 đồng

Ví dụ: di sản nhà đất trị giá 4 tỷ đồng chia đều cho 4 người con, mỗi người nhận 1 tỷ đồng thì mỗi người chịu 42 triệu đồng án phí sơ thẩm (tổng 168 triệu đồng) — thấp hơn nhiều so với cách hiểu sai “tính trên cả 4 tỷ” (112 triệu đồng cho một người).

mức án phí trong tranh chấp thừa kế

Ai là người phải chịu án phí trong tranh chấp thừa kế?

Một hiểu lầm phổ biến là người khởi kiện phải chịu toàn bộ án phí. Thực tế không hoàn toàn đúng.

Nguyên tắc chung

  • Ai được chia tài sản thì phải chịu án phí tương ứng với phần tài sản được hưởng (khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
  • Người có yêu cầu không được Tòa án chấp nhận phải chịu án phí đối với yêu cầu đó (khoản 1 Điều 147 BLTTDS)

Trường hợp các bên tự thỏa thuận được

  • Án phí được chia theo thỏa thuận
  • Nếu hòa giải thành trước khi mở phiên tòa, các đương sự chỉ chịu 50% mức án phí sơ thẩm (khoản 3 Điều 147 BLTTDS)

👉 Việc có luật sư tham gia từ sớm giúp tăng khả năng thương lượng, từ đó giảm đáng kể án phí và thời gian giải quyết.

Tạm ứng án phí, án phí phúc thẩm và thời hạn nộp là bao nhiêu?

Khoản Mức / quy định Căn cứ
Tạm ứng án phí sơ thẩm (có giá ngạch) 50% mức án phí sơ thẩm dự tính theo giá trị tài sản yêu cầu chia, tối thiểu bằng án phí không có giá ngạch (300.000 đồng) Điều 7 NQ 326/2016
Thời hạn nộp tạm ứng án phí 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án; quá hạn không nộp mà không có lý do chính đáng thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện Khoản 2 Điều 195; điểm đ khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015
Án phí phúc thẩm dân sự 300.000 đồng; người kháng cáo nộp tạm ứng bằng mức này Danh mục án phí kèm NQ 326/2016
Yêu cầu không được chấp nhận Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu không được Tòa án chấp nhận (ví dụ yêu cầu tuyên di chúc vô hiệu bị bác) Khoản 1 Điều 147 BLTTDS
Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa Các đương sự chịu 50% mức án phí sơ thẩm Khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 NQ 326

Ngoài án phí, tranh chấp thừa kế còn phát sinh chi phí nào?

Ngoài án phí, khách hàng cần lưu ý một số chi phí tố tụng khác, bao gồm:

  • Chi phí định giá tài sản
  • Chi phí đo đạc, thẩm định nhà đất
  • Chi phí giám định chữ ký, giám định di chúc
  • Chi phí ủy thác tư pháp (nếu có yếu tố nước ngoài)

👉 Đây là những khoản không cố định, phụ thuộc vào tính chất từng vụ việc.

Có được miễn, giảm án phí trong tranh chấp thừa kế không?

Trong một số trường hợp, đương sự có thể được miễn hoặc giảm án phí, ví dụ:

  • Người gặp sự kiện bất khả kháng không đủ tài sản để nộp: giảm 50%
  • Người cao tuổi, người khuyết tật, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo: miễn
  • Trẻ em, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ…: miễn
Trường hợp Mức ưu đãi Căn cứ
Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ Miễn án phí, tạm ứng án phí Điểm đ khoản 1 Điều 12 NQ 326
Gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không đủ tài sản để nộp, có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc Giảm 50% tạm ứng án phí, án phí Khoản 1 Điều 13 NQ 326
Thủ tục Nộp đơn đề nghị miễn, giảm kèm tài liệu chứng minh cho Tòa án có thẩm quyền Điều 14 NQ 326

Việc xác định có đủ điều kiện miễn, giảm hay không cần được tư vấn cụ thể, tránh bỏ lỡ quyền lợi.

Vì sao nhiều vụ tranh chấp thừa kế bị “đội chi phí”?

Thực tế cho thấy, chi phí tranh chấp thừa kế thường tăng cao do:

  • Hồ sơ không đầy đủ, phải bổ sung nhiều lần
  • Xác định sai yêu cầu khởi kiện
  • Không nắm rõ quy định về án phí
  • Tranh chấp kéo dài nhiều năm

👉 Đây chính là lý do nhiều khách hàng lựa chọn thuê luật sư giải quyết trọn gói, để kiểm soát chi phí ngay từ đầu.

mức án phí trong tranh chấp thừa kế

Công ty Luật Đỗ Gia Việt – Đơn vị giải quyết tranh chấp thừa kế trọn gói, minh bạch chi phí

Là công ty luật sư uy tín tại Hà Nội, Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp thừa kế trọn gói, trong đó:

✔️ Khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin, giấy tờ cần thiết

✔️ Luật sư tư vấn rõ ràng về án phí, chi phí dự kiến ngay từ đầu

✔️ Soạn thảo toàn bộ hồ sơ, đơn từ

✔️ Đại diện làm việc với Tòa án và các cơ quan liên quan

✔️ Bảo vệ quyền lợi hợp pháp đến khi vụ việc kết thúc

Với những vụ việc thừa kế phức tạp, giá trị lớn, việc lựa chọn văn phòng luật sư uy tín tại Hà Nội sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí phát sinh không cần thiết.

Khi nào bạn nên liên hệ công ty luật Đỗ Gia Việt về tranh chấp thừa kế?

Bạn nên liên hệ luật sư tư vấn luật đất đai sớm nếu:

  • Đang chuẩn bị khởi kiện chia thừa kế
  • Muốn biết chính xác án phí phải nộp bao nhiêu
  • Tranh chấp nhà đất có giá trị lớn
  • Các bên không hợp tác hoặc có dấu hiệu tẩu tán tài sản

Đỗ Gia Việt luôn đồng hành trọn gói trong giải quyết tranh chấp thừa kế, giúp bạn yên tâm về pháp lý và chi phí ngay từ đầu.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Án phí chia thừa kế tính trên tổng di sản hay phần được hưởng?

Tính trên phần được hưởng. Theo khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, trong vụ án chia di sản thừa kế, mỗi đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức có giá ngạch tương ứng với giá trị phần di sản mà họ được chia, được hưởng.

Án phí tranh chấp thừa kế đất đai 1 tỷ là bao nhiêu?

Nếu phần di sản một người được chia trị giá 1 tỷ đồng thì án phí sơ thẩm là 36 triệu đồng + 3% của phần vượt 800 triệu (200 triệu) = 42 triệu đồng. Nếu hòa giải thành trước khi mở phiên tòa thì chỉ chịu 50%, tức 21 triệu đồng.

Người khởi kiện chia thừa kế phải nộp tạm ứng án phí bao nhiêu?

Bằng 50% mức án phí sơ thẩm Tòa án dự tính theo giá trị tài sản yêu cầu chia, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng (Điều 7 Nghị quyết 326). Tiền tạm ứng phải nộp trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án và sẽ được trừ vào án phí phải chịu hoặc hoàn lại.

Người cao tuổi có được miễn án phí chia thừa kế không?

Có. Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) thuộc diện được miễn án phí, tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326, nhưng phải có đơn đề nghị miễn kèm giấy tờ chứng minh gửi Tòa án (Điều 14).

Chỉ yêu cầu xác nhận quyền thừa kế thì án phí bao nhiêu?

Nếu chỉ yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế mà không yêu cầu chia tài sản cụ thể thì áp dụng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng.

Thỏa thuận chia thừa kế tại phòng công chứng có mất án phí không?

Không. Án phí chỉ phát sinh khi Tòa án giải quyết. Nếu các đồng thừa kế thống nhất được, họ lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng và chỉ trả phí công chứng theo giá trị tài sản; khi đăng ký sang tên nhà đất thừa kế giữa cha mẹ, con, vợ chồng, anh chị em ruột… được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

Cần dự tính án phí trước khi khởi kiện chia thừa kế?

Luật sư Công ty Luật Đỗ Gia Việt định giá sơ bộ di sản, tính án phí và tạm ứng án phí cho từng phương án chia, hướng dẫn hồ sơ miễn giảm và ưu tiên thương lượng để giảm 50% án phí. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.