Góc tư vấn

Các trường hợp được miễn, giảm án phí ly hôn 2026

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 23/09/2025 18 phút đọc Cập nhật 25/09/2026
Các trường hợp được miễn, giảm án phí ly hôn 2026
Trả lời nhanh

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí ly hôn chỉ có một mức giảm duy nhất là 50%, áp dụng cho người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không đủ tài sản để nộp và có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú (Điều 13). Ngoài ra, một số đối tượng được miễn toàn bộ án phí và tạm ứng án phí: người cao tuổi, người khuyết tật, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thân nhân liệt sĩ (điểm đ khoản 1 Điều 12).

  • Án phí ly hôn cơ bản: 300.000 đồng (không có giá ngạch); nếu có tranh chấp tài sản thì cộng thêm án phí theo giá trị phần tài sản mỗi người được chia.
  • Mức giảm: 50% mức tạm ứng án phí, án phí — không có mức 60% hay 70% như một số bài viết trên mạng.
  • Thủ tục: nộp đơn đề nghị miễn, giảm kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh cho Tòa án có thẩm quyền (Điều 14); Tòa án xem xét trong 03 ngày làm việc.
  • Thuận tình ly hôn: mỗi bên chịu 50% án phí; bên được miễn chỉ được miễn phần của mình (khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
  • Nơi nộp đơn từ 01/7/2025: Tòa án nhân dân khu vực.
Các trường hợp được miễn, giảm án phí ly hôn năm 2026
Án phí ly hôn chỉ có một mức giảm 50% theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Án phí là khoản tiền mà đương sự phải nộp cho Nhà nước khi Tòa án giải quyết vụ án ly hôn. Với nhiều gia đình, đặc biệt khi ly hôn có tranh chấp nhà đất, khoản này có thể lên tới hàng chục triệu đồng. Bài viết dưới đây tổng hợp chính xác các trường hợp được miễn, giảm tiền án phí ly hôn theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, kèm hồ sơ và cách làm đơn.

Án phí ly hôn năm 2026 là bao nhiêu?

Trước khi xét miễn, giảm, cần biết mình phải nộp bao nhiêu. Án phí ly hôn gồm hai phần:

Loại án phí Mức thu Khi nào áp dụng
Án phí không có giá ngạch 300.000 đồng Ly hôn không tranh chấp tài sản, hoặc chỉ giải quyết quan hệ hôn nhân, con chung
Tài sản tranh chấp đến 6 triệu đồng 300.000 đồng Có tranh chấp chia tài sản chung — tính trên giá trị phần tài sản mỗi người được chia
Trên 6 triệu – 400 triệu đồng 5% giá trị tài sản
Trên 400 triệu – 800 triệu đồng 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu
Trên 800 triệu – 2 tỷ đồng 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu
Trên 2 tỷ – 4 tỷ đồng 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ
Trên 4 tỷ đồng 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ

Ví dụ: người vợ được chia phần tài sản trị giá 1,5 tỷ đồng thì án phí phần tài sản là 36 triệu + 3% × 700 triệu = 57 triệu đồng. Nếu được giảm 50% theo Điều 13, chị chỉ phải nộp 28,5 triệu đồng; nếu thuộc diện miễn (ví dụ người cao tuổi), chị không phải nộp khoản này. Xem thêm cách tính chi tiết tại bài án phí ly hôn 2026.

Những ai được miễn án phí ly hôn?

Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 liệt kê các đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí. Đây là miễn toàn bộ, không phải giảm:

Đối tượng được miễn Giấy tờ chứng minh thường dùng
Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi) Căn cước/căn cước công dân thể hiện năm sinh
Người khuyết tật Giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp
Cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo Giấy tờ xác nhận hộ nghèo, cận nghèo của năm đang giải quyết
Người có công với cách mạng Quyết định, giấy chứng nhận người có công
Đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn Giấy tờ thể hiện dân tộc + nơi cư trú thuộc danh sách xã đặc biệt khó khăn
Thân nhân liệt sĩ Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền cấp
Trẻ em (Ít gặp trong vụ ly hôn)

Ngoài nhóm trên, Điều 12 còn miễn án phí cho người yêu cầu cấp dưỡng và người yêu cầu xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên. Trong vụ ly hôn, quy định này giúp phần yêu cầu cấp dưỡng nuôi con không phát sinh án phí; phần ly hôn và chia tài sản vẫn tính theo quy định chung (xem thêm mức cấp dưỡng nuôi con 2026).

Trường hợp nào được giảm án phí ly hôn và giảm bao nhiêu?

Khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 chỉ quy định một trường hợp giảm, với một mức duy nhất 50%. Để được giảm, phải thỏa mãn đồng thời ba điều kiện:

  1. Gặp sự kiện bất khả kháng — sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết (ví dụ: thiên tai, hỏa hoạn thiêu rụi tài sản, tai nạn nghiêm trọng).
  2. Hậu quả là không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí.
  3. Có xác nhận của UBND cấp xã nơi người đó cư trú về hoàn cảnh trên.

Lưu ý quan trọng: “hoàn cảnh khó khăn” chung chung, thu nhập thấp hay đang thất nghiệp không tự động là căn cứ giảm án phí. Nhiều bài viết cho rằng Tòa án “xem xét giảm từ 50% đến 70%” — thông tin này không có trong Nghị quyết 326. Ngoài ra, theo Điều 13, người đã được giảm vẫn phải nộp toàn bộ án phí nếu có căn cứ chứng minh họ không gặp sự kiện bất khả kháng, hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án họ có tài sản để nộp.

So sánh miễn và giảm án phí ly hôn

Tiêu chí Miễn án phí Giảm án phí
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 326/2016 Điều 13 Nghị quyết 326/2016
Mức hưởng Không phải nộp (100%) Giảm 50%
Điều kiện Thuộc đối tượng được liệt kê (người cao tuổi, khuyết tật, hộ nghèo…) Bất khả kháng + không đủ tài sản + xác nhận của UBND cấp xã
Áp dụng cho tạm ứng án phí Có — không phải nộp tạm ứng Có — giảm 50% mức tạm ứng
Thủ tục Đơn đề nghị + giấy tờ chứng minh đối tượng Đơn đề nghị + văn bản xác nhận của UBND cấp xã + tài liệu về sự kiện bất khả kháng

Thuận tình ly hôn mà một bên được miễn thì án phí tính thế nào?

Theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016, trong vụ án ly hôn nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không yêu cầu; trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên chịu 50% mức án phí. Việc miễn, giảm xét riêng cho từng người:

  • Vợ là người cao tuổi (được miễn), chồng không thuộc diện nào: vợ được miễn phần 50% của mình, chồng vẫn nộp 50% còn lại.
  • Đơn phương ly hôn mà nguyên đơn được miễn: nguyên đơn không phải nộp án phí ly hôn; bị đơn không phải gánh thay.
  • Nếu các bên hòa giải thành trước khi mở phiên tòa, các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí (khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự) — một cách giảm chi phí hợp pháp mà ai cũng có thể dùng.

Hồ sơ và thủ tục xin miễn, giảm án phí ly hôn gồm những gì?

Điều 14 Nghị quyết 326/2016 yêu cầu người đề nghị miễn, giảm phải có đơn gửi Tòa án có thẩm quyền, kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh. Nếu không nộp đơn, Tòa án sẽ thông báo nộp tạm ứng án phí như bình thường. Các bước:

  1. Chuẩn bị đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí: ghi rõ họ tên, địa chỉ, lý do và căn cứ đề nghị (điểm, khoản, điều của Nghị quyết 326).
  2. Kèm giấy tờ chứng minh: giấy tờ đối tượng được miễn (bảng trên) hoặc văn bản xác nhận của UBND cấp xã về sự kiện bất khả kháng.
  3. Nộp cùng đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền — trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án (Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP).
  4. Tòa án xem xét trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ đơn và tài liệu: Thẩm phán được phân công giải quyết đơn quyết định việc miễn, giảm tạm ứng án phí; việc miễn, giảm án phí được Hội đồng xét xử quyết định trong bản án, quyết định (Điều 15).
  5. Nhận thông báo kết quả: nếu được miễn thì Tòa án thụ lý không cần biên lai tạm ứng; nếu được giảm thì nộp 50% mức tạm ứng trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo (khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Mẹo thực tế: nộp đơn miễn, giảm ngay khi nộp đơn ly hôn. Nếu đã nộp tạm ứng rồi mới đề nghị, số tiền đã nộp sẽ được xử lý khi Tòa án ra bản án, quyết định — mất thời gian hơn nhiều.

Tạm ứng án phí ly hôn có được miễn, giảm không?

Có. Cả Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết 326 đều áp dụng cho tạm ứng án phí chứ không chỉ án phí cuối cùng. Tạm ứng án phí ly hôn không có tranh chấp tài sản bằng 300.000 đồng; có tranh chấp tài sản thì tạm ứng bằng 50% mức án phí tính trên giá trị tài sản có tranh chấp theo yêu cầu (không thấp hơn mức 300.000 đồng). Người được miễn không phải nộp khoản này; người được giảm nộp 50% mức tạm ứng.

Khi có bản án, quyết định, Tòa án tính lại nghĩa vụ án phí thực tế của từng bên; tiền tạm ứng đã nộp được trừ vào án phí phải chịu hoặc được trả lại phần chênh lệch.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Các trường hợp nào được giảm án phí ly hôn?

Chỉ có một trường hợp giảm: người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí và có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú thì được giảm 50% (khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Hoàn cảnh khó khăn chung chung hoặc thu nhập thấp không phải là căn cứ giảm.

Giảm án phí ly hôn được bao nhiêu phần trăm?

Mức giảm duy nhất là 50% mức tạm ứng án phí, án phí phải nộp. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 không có mức giảm 60% hay 70%; nếu thuộc đối tượng tại Điều 12 thì được miễn toàn bộ.

Người cao tuổi ly hôn có phải nộp án phí không?

Không. Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi) được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, nhưng phải có đơn đề nghị miễn kèm giấy tờ chứng minh năm sinh gửi Tòa án.

Hộ nghèo, hộ cận nghèo ly hôn có mất án phí không?

Cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được miễn toàn bộ tạm ứng án phí và án phí ly hôn (điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Hồ sơ cần đơn đề nghị miễn và giấy tờ xác nhận thuộc hộ nghèo, cận nghèo còn hiệu lực.

Hồ sơ xin miễn giảm án phí ly hôn gồm những gì?

Gồm đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí (ghi rõ lý do và căn cứ) và tài liệu chứng minh: giấy tờ thuộc đối tượng được miễn, hoặc văn bản xác nhận của UBND cấp xã về sự kiện bất khả kháng nếu xin giảm (Điều 14 Nghị quyết 326). Nên nộp cùng lúc với đơn ly hôn; Tòa án xem xét trong 03 ngày làm việc.

Thuận tình ly hôn một bên được miễn án phí thì bên kia nộp bao nhiêu?

Thuận tình ly hôn thì mỗi bên chịu 50% án phí (khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Bên được miễn chỉ được miễn phần của mình; bên còn lại vẫn nộp 50% mức án phí, không phải gánh thêm phần của người được miễn.

Án phí ly hôn năm 2026 là bao nhiêu tiền?

Ly hôn không tranh chấp tài sản: 300.000 đồng. Có tranh chấp tài sản: cộng thêm án phí có giá ngạch theo giá trị phần tài sản mỗi người được chia, ví dụ phần tài sản 1,5 tỷ đồng chịu 57 triệu đồng (36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu) theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Cần luật sư hỗ trợ hồ sơ miễn, giảm án phí ly hôn?

Luật sư Công ty Luật Đỗ Gia Việt rà soát điều kiện miễn, giảm, soạn đơn và nộp hồ sơ ly hôn trọn gói, giúp bạn không nộp thừa một đồng án phí nào. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.