“Bảo lãnh tại ngoại” trong Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có tên chính thức là bảo lĩnh (Điều 121) — một biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Bên cạnh đó là biện pháp đặt tiền để bảo đảm (Điều 122). Gia đình nộp đơn đề nghị tới cơ quan đang thụ lý vụ án (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án); cơ quan này quyết định dựa trên tính chất vụ án và nhân thân bị can, bị cáo.
- Bảo lĩnh bởi cá nhân: phải có ít nhất 02 người là người thân thích, đủ 18 tuổi, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh.
- Bảo lĩnh bởi tổ chức: cơ quan, tổ chức nơi bị can, bị cáo làm việc, học tập; có xác nhận của người đứng đầu.
- Đặt tiền bảo đảm tối thiểu: 30 triệu (tội ít nghiêm trọng), 100 triệu (nghiêm trọng), 200 triệu (rất nghiêm trọng), 300 triệu đồng (đặc biệt nghiêm trọng) — Thông tư liên tịch 06/2018.
- Cơ quan tố tụng trả lời đề nghị đặt tiền trong 03 ngày làm việc; tiền gửi tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, được trả lại nếu bị can không vi phạm nghĩa vụ.
- Bị can vi phạm cam đoan (bỏ trốn, tiếp tục phạm tội, mua chuộc người làm chứng…) sẽ bị tạm giam; người nhận bảo lĩnh vi phạm nghĩa vụ bị phạt tiền, tiền đặt bảo đảm bị tịch thu.
Không có “Thông tư 01/2026” hay “mẫu đơn bảo lãnh tại ngoại mới 2026” nào thay đổi căn bản thủ tục này — quy định gốc vẫn là Điều 121, 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (đã sửa đổi năm 2021 và năm 2025) và Thông tư liên tịch 06/2018 về đặt tiền. Bài viết dưới đây giải thích ai được bảo lĩnh, hồ sơ gồm những gì, nộp ở đâu và những trường hợp khó được chấp nhận để gia đình chuẩn bị đúng trọng tâm.

Bảo lĩnh và đặt tiền để bảo đảm khác nhau thế nào?
| Tiêu chí | Bảo lĩnh (Điều 121) | Đặt tiền để bảo đảm (Điều 122) |
|---|---|---|
| Bản chất | Dùng uy tín, trách nhiệm của người thân hoặc tổ chức để bảo đảm | Dùng một khoản tiền để bảo đảm sự có mặt của bị can, bị cáo |
| Ai thực hiện | Ít nhất 02 người thân thích đủ điều kiện, hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập | Bị can, bị cáo hoặc người thân thích của họ nộp tiền |
| Căn cứ xem xét | Tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, nhân thân bị can, bị cáo | Như bảo lĩnh + tình trạng tài sản của bị can, bị cáo |
| Mức tiền | Không phải nộp tiền | Tối thiểu 30 / 100 / 200 / 300 triệu đồng theo loại tội; người dưới 18 tuổi, thương binh, người có nhược điểm tâm thần… có thể thấp hơn nhưng không dưới một nửa |
| Hậu quả vi phạm | Bị can bị tạm giam; người nhận bảo lĩnh bị phạt tiền | Bị can bị tạm giam; số tiền đã đặt bị tịch thu nộp ngân sách |
| Thời hạn | Không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo Bộ luật Tố tụng hình sự | |
Ai có quyền quyết định cho bảo lĩnh tại ngoại?
Người có thẩm quyền ra lệnh bắt, tạm giam theo khoản 1 Điều 113 BLTTHS: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra (quyết định phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành); Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Hội đồng xét xử. Vì vậy đơn phải gửi đúng cơ quan đang giải quyết vụ án ở giai đoạn hiện tại:
- Đang điều tra: Cơ quan điều tra (thường là Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh, thành phố).
- Đã chuyển truy tố: Viện kiểm sát nhân dân khu vực hoặc cấp tỉnh đang thụ lý.
- Đã chuyển xét xử: Tòa án nhân dân khu vực hoặc cấp tỉnh đang thụ lý.
Điều kiện để bị can, bị cáo được bảo lĩnh là gì?
Luật không liệt kê cứng các điều kiện, mà giao cơ quan tố tụng cân nhắc tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và nhân thân. Trên thực tế, khả năng được chấp nhận cao hơn khi:
- Phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng, phạm tội lần đầu, vai trò thứ yếu trong đồng phạm.
- Đã thành khẩn khai báo, đã bồi thường hoặc khắc phục một phần hậu quả.
- Có nơi cư trú rõ ràng, công việc ổn định; không có dấu hiệu bỏ trốn, xóa chứng cứ, tác động người làm chứng.
- Việc điều tra các tình tiết chính đã cơ bản hoàn tất (ít nguy cơ cản trở điều tra).
Trường hợp luật ưu tiên không tạm giam: khoản 4 Điều 119 BLTTHS quy định bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác — trừ các trường hợp bỏ trốn, tiếp tục phạm tội, mua chuộc, đe dọa người làm chứng hoặc phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ cho rằng nếu không tạm giam sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia. Nếu thuộc nhóm này, hãy nêu rõ và kèm giấy tờ chứng minh trong đơn.
Hồ sơ xin bảo lĩnh tại ngoại gồm những gì?
| Giấy tờ | Ghi chú |
|---|---|
| Đơn đề nghị cho bị can, bị cáo được bảo lĩnh | Trình bày nhân thân, hoàn cảnh gia đình, lý do không cần tạm giam; không có mẫu bắt buộc |
| Giấy cam đoan của từng người nhận bảo lĩnh | Cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ; có xác nhận của chính quyền cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập |
| Giấy tờ nhân thân người nhận bảo lĩnh | Căn cước; giấy tờ chứng minh quan hệ thân thích (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn…); tài liệu chứng minh thu nhập ổn định |
| Giấy cam đoan của bị can, bị cáo | Cam đoan thực hiện các nghĩa vụ theo khoản 3 Điều 121 (cơ quan tố tụng thường hướng dẫn ký khi xem xét) |
| Tài liệu có lợi cho bị can, bị cáo | Xác nhận nhân thân, bằng khen, giấy tờ bệnh tật, con nhỏ, biên nhận bồi thường, đơn xin giảm nhẹ của bị hại |
| Trường hợp tổ chức nhận bảo lĩnh | Văn bản cam đoan của cơ quan, tổ chức có xác nhận của người đứng đầu |
Thủ tục xin bảo lĩnh tại ngoại diễn ra thế nào?
- Xác định giai đoạn tố tụng và cơ quan đang thụ lý (hỏi qua luật sư bào chữa hoặc văn bản thông báo gia đình đã nhận).
- Chuẩn bị hồ sơ như bảng trên; bảo đảm có đủ 02 người nhận bảo lĩnh là người thân thích đủ điều kiện.
- Nộp đơn trực tiếp tại cơ quan đang thụ lý hoặc thông qua luật sư bào chữa; xin giấy biên nhận.
- Cơ quan tố tụng xác minh người nhận bảo lĩnh, nơi cư trú, đánh giá nguy cơ cản trở điều tra. Quyết định bảo lĩnh của Cơ quan điều tra phải được Viện kiểm sát phê chuẩn.
- Nhận quyết định bảo lĩnh (hoặc văn bản từ chối). Được chấp nhận thì bị can, bị cáo làm cam đoan và được trả tự do, chịu sự quản lý tại nơi cư trú.
- Nếu bị từ chối: bổ sung tài liệu và đề nghị lại ở giai đoạn sau, hoặc đề nghị chuyển sang đặt tiền để bảo đảm.
Được tại ngoại rồi phải thực hiện những nghĩa vụ gì?
Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải cam đoan (khoản 3 Điều 121 BLTTHS): có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tẩu tán tài sản liên quan; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác. Vi phạm một trong các nghĩa vụ này sẽ bị chuyển sang tạm giam.
Người nhận bảo lĩnh có nghĩa vụ giám sát, quản lý; nếu để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì bị phạt tiền theo quy định của pháp luật. Nếu cố ý che giấu, giúp bị can bỏ trốn, người nhận bảo lĩnh còn có thể bị xử lý hình sự về tội khác.
Cảnh giác lừa đảo: bảo lĩnh và đặt tiền đều không phải “mua” tự do. Tiền đặt bảo đảm chỉ nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tố tụng tại Kho bạc Nhà nước theo quyết định bằng văn bản, không nộp qua cá nhân nào. Người nhận tiền để “lo cho tại ngoại” là dấu hiệu lừa đảo.
Bài viết liên quan
- Tìm luật sư bào chữa và thủ tục đăng ký bào chữa
- Thời điểm nào thì cần thuê luật sư bào chữa?
- Án treo là gì, điều kiện hưởng án treo
- Bị đánh gây thương tích: tố giác và đòi bồi thường
Câu hỏi thường gặp
Bảo lãnh tại ngoại cần mấy người?
Nếu cá nhân nhận bảo lĩnh thì phải có ít nhất 02 người là người thân thích của bị can, bị cáo, đủ 18 tuổi, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh (Điều 121 BLTTHS). Cơ quan, tổ chức nơi bị can làm việc, học tập cũng có thể đứng ra bảo lĩnh.
Tiền đặt để bảo đảm tại ngoại là bao nhiêu?
Theo Thông tư liên tịch 06/2018, mức tối thiểu là 30 triệu đồng với tội ít nghiêm trọng, 100 triệu với tội nghiêm trọng, 200 triệu với tội rất nghiêm trọng và 300 triệu đồng với tội đặc biệt nghiêm trọng; cơ quan tố tụng quyết định mức cụ thể. Người dưới 18 tuổi, thương binh, người có nhược điểm về tâm thần… có thể áp dụng mức thấp hơn nhưng không dưới một nửa.
Nộp đơn bảo lãnh tại ngoại ở đâu?
Nộp cho cơ quan đang thụ lý vụ án ở giai đoạn hiện tại: Cơ quan điều tra khi đang điều tra, Viện kiểm sát khi đang truy tố, Tòa án khi đã chuyển xét xử. Quyết định bảo lĩnh của Cơ quan điều tra phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn.
Tiền đặt bảo đảm có được trả lại không?
Có. Nếu bị can, bị cáo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam đoan, số tiền đặt được hoàn trả khi kết thúc biện pháp. Nếu vi phạm nghĩa vụ, bị can bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu nộp ngân sách nhà nước.
Phụ nữ đang nuôi con nhỏ có bị tạm giam không?
Theo khoản 4 Điều 119 BLTTHS, bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, trừ các trường hợp luật định như bỏ trốn, tiếp tục phạm tội, mua chuộc hoặc đe dọa người làm chứng.
Người nhận bảo lĩnh phải chịu trách nhiệm gì?
Người nhận bảo lĩnh cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ; nếu để xảy ra vi phạm thì bị phạt tiền theo quy định. Trường hợp cố ý giúp bị can bỏ trốn, che giấu thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cần làm hồ sơ bảo lĩnh cho người thân?
Luật sư Công ty Luật Đỗ Gia Việt đánh giá khả năng được tại ngoại, chuẩn bị đơn, giấy cam đoan, tài liệu nhân thân và làm việc với cơ quan tố tụng thay gia đình. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.