Góc tư vấn

Luật sư bào chữa cho người Trung Quốc phạm tội tại Việt Nam 2026

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 12/05/2023 20 phút đọc Cập nhật 02/10/2026
Luật sư bào chữa cho người Trung Quốc phạm tội tại Việt Nam 2026
Trả lời nhanh

Người Trung Quốc (và người nước ngoài nói chung) phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam bị điều tra, truy tố, xét xử theo pháp luật Việt Nam (khoản 1 Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015), trừ người được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao, lãnh sự. Họ có quyền dùng tiếng mẹ đẻ và được phiên dịch, quyền mời luật sư bào chữa ngay từ khi bị bắt, tạm giữ; người bào chữa trước cơ quan tố tụng Việt Nam phải là luật sư Việt Nam.

  • Thông báo lãnh sự: khi người bị giữ, bị bắt là công dân nước ngoài, cơ quan tố tụng phải thông báo cho cơ quan ngoại giao của Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện của nước đó (Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).
  • Phiên dịch: người tham gia tố tụng được dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình và phải có phiên dịch (Điều 29, Điều 70 Bộ luật Tố tụng hình sự).
  • Luật sư: luật sư nước ngoài không được tham gia tố tụng với tư cách người bào chữa trước cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam (Điều 76 Luật Luật sư).
  • Trục xuất: có thể bị áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung (Điều 37 Bộ luật Hình sự).
  • Chuyển giao về nước chấp hành án: thực hiện theo Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026.
Luật sư bào chữa cho người Trung Quốc phạm tội tại Việt Nam tại phiên tòa hình sự
Người nước ngoài bị buộc tội tại Việt Nam được phiên dịch và có quyền mời luật sư Việt Nam bào chữa.

Bài viết dành cho gia đình, bạn bè, doanh nghiệp có nhân sự là người Trung Quốc đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc bị khởi tố tại Việt Nam: người đó có những quyền gì, vụ án do tòa nào xét xử và cần làm gì để luật sư tham gia sớm nhất.

Người Trung Quốc phạm tội tại Việt Nam bị xử lý theo luật nước nào?

Nguyên tắc là luật Việt Nam. Bộ luật Hình sự 2015 áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không phân biệt quốc tịch người phạm tội (khoản 1 Điều 5). Quốc tịch chỉ làm phát sinh thêm một số thủ tục riêng chứ không tạo ra “luật riêng” hay mức án riêng.

Tình huống Cách xử lý Căn cứ
Phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam (kể cả trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam) Áp dụng Bộ luật Hình sự Việt Nam; cơ quan tố tụng Việt Nam giải quyết Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Hình sự
Người được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự Giải quyết theo điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế; nếu không có thì giải quyết bằng con đường ngoại giao Khoản 2 Điều 5 Bộ luật Hình sự
Phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng xâm hại quyền, lợi ích của công dân Việt Nam hoặc của Nhà nước Việt Nam Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự Việt Nam Khoản 2 Điều 6 Bộ luật Hình sự
Bị kết án phạt tù tại Việt Nam, muốn về nước chấp hành án Xem xét chuyển giao theo điều ước quốc tế, nguyên tắc có đi có lại và điều kiện luật định Luật số 101/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026)

Lưu ý: visa hết hạn, nhập cảnh trái phép hay lao động không phép là các vi phạm riêng, không làm thay đổi tội danh nhưng thường ảnh hưởng tới việc áp dụng biện pháp ngăn chặn (ví dụ khó được tại ngoại vì không có nơi cư trú rõ ràng).

Người nước ngoài bị buộc tội có những quyền gì khác với người Việt Nam?

Về cơ bản, họ có đầy đủ quyền của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo như công dân Việt Nam. Ngoài ra có ba nhóm bảo đảm riêng do rào cản ngôn ngữ và quốc tịch:

Quyền, bảo đảm Nội dung Căn cứ
Dùng tiếng mẹ đẻ, có phiên dịch Tiếng nói, chữ viết dùng trong tố tụng là tiếng Việt; người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình và trường hợp này phải có phiên dịch. Người phiên dịch do cơ quan tố tụng yêu cầu, phải dịch trung thực và phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu có căn cứ cho rằng không vô tư. Điều 29, Điều 70 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
Thông báo cho cơ quan đại diện Cơ quan giữ, bắt người phải thông báo cho cơ quan ngoại giao của Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước có công dân bị giữ, bị bắt. Việc tiếp xúc lãnh sự được đề nghị qua Bộ Ngoại giao. Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
Mời luật sư bào chữa Người bào chữa tham gia từ khi khởi tố bị can; nếu bị bắt, tạm giữ thì từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở Cơ quan điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ. Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
Được chỉ định người bào chữa Nếu bị buộc tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình (hoặc là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về thể chất, tâm thần) mà không mời luật sư thì cơ quan tố tụng phải chỉ định. Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Điểm nhiều gia đình nhầm: luật sư Trung Quốc không thể đứng ra bào chữa tại Việt Nam. Theo Điều 76 Luật Luật sư, luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không được tham gia tố tụng với tư cách người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam. Luật sư ở nước sở tại có thể hỗ trợ thu thập giấy tờ, liên lạc với gia đình, còn việc bào chữa phải do luật sư Việt Nam thực hiện.

Vụ án có bị cáo là người Trung Quốc do tòa án nào xét xử?

Từ ngày 01/7/2025, Bộ luật Tố tụng hình sự được sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15: hệ thống tòa án không còn cấp huyện, thẩm quyền sơ thẩm được phân theo mức hình phạt cao nhất của khung chứ không mặc nhiên theo quốc tịch bị cáo.

Tòa án Xét xử sơ thẩm
Tòa án nhân dân khu vực Vụ án về tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt đến 20 năm tù.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh Vụ án về tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là tù chung thân, tử hình; và vụ án thuộc thẩm quyền của tòa khu vực nhưng có nhiều tình tiết phức tạp, liên quan nhiều cấp, nhiều ngành hoặc ảnh hưởng đến chính trị, đối ngoại (Thông tư liên tịch 03/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC, hiệu lực 01/01/2026).

Vì vậy một vụ trộm cắp, đánh bạc, tổ chức nhập cảnh trái phép thông thường có bị cáo người Trung Quốc có thể do Tòa án nhân dân khu vực xét xử; các vụ ma túy số lượng lớn, giết người thuộc khung chung thân, tử hình do Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử. Bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Người nước ngoài có được tại ngoại, có bị trục xuất không?

Pháp luật không cấm áp dụng bảo lĩnh (Điều 121) hay đặt tiền để bảo đảm (Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự) đối với người nước ngoài. Tuy nhiên trên thực tế tạm giam được áp dụng thường xuyên hơn, vì Điều 119 cho phép tạm giam cả với tội ít nghiêm trọng khi bị can, bị cáo không có nơi cư trú rõ ràng hoặc có dấu hiệu bỏ trốn. Nếu được tại ngoại, họ thường bị tạm hoãn xuất cảnh theo Điều 124.

Trục xuất là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam; Tòa án có thể áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung tùy từng trường hợp (Điều 37 Bộ luật Hình sự). Với tội ít nghiêm trọng, đề nghị áp dụng trục xuất thay cho hình phạt tù là một hướng bào chữa đáng cân nhắc, nhất là khi bị cáo đã bồi thường, khắc phục hậu quả (tình tiết giảm nhẹ tại điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự).

Người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam có thể đề nghị được chuyển giao về nước mình để tiếp tục chấp hành án. Từ 01/7/2026, trình tự này thực hiện theo Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15; việc chuyển giao phụ thuộc điều ước quốc tế giữa hai nước và sự đồng ý của các bên liên quan.

Gia đình, công ty cần làm gì để mời luật sư cho người Trung Quốc bị bắt?

  1. Xác định cơ quan đang thụ lý và nơi giam giữ. Hỏi rõ tên Cơ quan điều tra, điều tra viên phụ trách, tội danh bị khởi tố và nhà tạm giữ, trại tạm giam đang quản lý.
  2. Liên hệ Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc tại Việt Nam để cơ quan đại diện nắm thông tin và đề nghị tiếp xúc lãnh sự khi cần.
  3. Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với luật sư Việt Nam. Người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ đều có quyền mời luật sư (Điều 75 Bộ luật Tố tụng hình sự).
  4. Chuẩn bị giấy yêu cầu luật sư. Hồ sơ đăng ký bào chữa gồm Thẻ luật sư kèm bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích (khoản 2 Điều 78). Giấy tờ lập bằng tiếng Trung cần được dịch sang tiếng Việt; nên hỏi trước cơ quan đang thụ lý về yêu cầu chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ chứng minh quan hệ thân thích.
  5. Luật sư đăng ký bào chữa. Trong 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra và gửi văn bản thông báo người bào chữa, hoặc từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do (Điều 78).
  6. Luật sư gặp thân chủ, tham gia hỏi cung và làm việc về phiên dịch. Hoạt động tố tụng do cơ quan tố tụng bố trí phiên dịch; với các buổi luật sư gặp riêng thân chủ, gia đình nên chủ động thu xếp người phiên dịch đáng tin cậy.
  7. Thu thập tài liệu có lợi: giấy tờ nhân thân, lý lịch tư pháp ở nước sở tại, chứng cứ về việc bồi thường, khắc phục hậu quả — đều cần bản dịch tiếng Việt.

Hướng dẫn chi tiết về giấy tờ và thời hạn đăng ký bào chữa xem tại thủ tục nhờ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự; về chi phí xem chi phí thuê luật sư bào chữa.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Người Trung Quốc phạm tội tại Việt Nam bị xử theo luật Việt Nam hay luật Trung Quốc?

Theo luật Việt Nam. Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015 quy định Bộ luật áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt quốc tịch. Chỉ người được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự mới được giải quyết theo điều ước quốc tế, tập quán quốc tế hoặc bằng con đường ngoại giao (khoản 2 Điều 5).

Luật sư Trung Quốc có được bào chữa cho thân chủ tại tòa án Việt Nam không?

Không. Điều 76 Luật Luật sư quy định luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không được tham gia tố tụng với tư cách người bào chữa trước cơ quan tiến hành tố tụng của Việt Nam. Việc bào chữa phải do luật sư Việt Nam thực hiện; luật sư nước ngoài chỉ có thể hỗ trợ bên ngoài như thu thập giấy tờ, liên lạc với gia đình.

Người nước ngoài bị bắt ở Việt Nam có được phiên dịch không?

Có. Điều 29 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cho phép người tham gia tố tụng dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình và trường hợp này phải có phiên dịch. Người phiên dịch tham gia theo yêu cầu của cơ quan tố tụng và có nghĩa vụ dịch trung thực (Điều 70).

Khi người Trung Quốc bị bắt, Đại sứ quán có được thông báo không?

Có. Theo Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, khi người bị giữ, bị bắt là công dân nước ngoài thì cơ quan đã giữ, bắt phải thông báo cho cơ quan ngoại giao của Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước có công dân đó. Gia đình cũng nên chủ động liên hệ cơ quan đại diện.

Vụ án có bị cáo là người nước ngoài do tòa cấp nào xét xử sơ thẩm?

Từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm các tội có mức cao nhất của khung hình phạt đến 20 năm tù; Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử các tội có khung tù chung thân, tử hình và các vụ phức tạp, ảnh hưởng đến chính trị, đối ngoại. Quốc tịch nước ngoài của bị cáo không mặc nhiên đưa vụ án lên cấp tỉnh.

Người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam có bị trục xuất không?

Có thể. Trục xuất là hình phạt buộc người nước ngoài bị kết án rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, được Tòa án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung tùy từng trường hợp (Điều 37 Bộ luật Hình sự 2015).

Cần luật sư bào chữa cho người nước ngoài tại Việt Nam?

Luật sư Công ty Luật Đỗ Gia Việt tham gia từ giai đoạn tạm giữ, điều tra đến xét xử, phối hợp với gia đình và người phiên dịch trong suốt vụ án. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.