Khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến bốn yếu tố tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp (trong đó lao động nội trợ được coi như lao động có thu nhập); bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp; và lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Tài sản không chứng minh được là tài sản riêng thì coi là tài sản chung (khoản 3 Điều 33).
- Tài sản chung (Điều 33): tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn (trừ khi được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được qua giao dịch bằng tài sản riêng).
- Tài sản riêng (Điều 43, Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP): tài sản có trước khi kết hôn; được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu; tài sản hình thành từ tài sản riêng. Nhưng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân lại là tài sản chung.
- Nguyên tắc ưu tiên thỏa thuận: vợ chồng tự thỏa thuận; không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết theo Điều 59 và các Điều 60 – 64.
- Chia bằng hiện vật: tài sản chung được chia bằng hiện vật; nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị, bên nhận hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng phải thanh toán phần chênh lệch cho bên kia.
- Án phí: mỗi bên chịu án phí có giá ngạch tương ứng giá trị phần tài sản mình được chia, theo bảng của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; hòa giải thành trước khi mở phiên tòa chỉ phải chịu 50% (khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
- Tòa án giải quyết: Tòa án nhân dân khu vực; tranh chấp có bất động sản thì Tòa án nơi có bất động sản giải quyết (điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Ly hôn không chỉ là dấu chấm hết cho quan hệ vợ chồng mà còn mở ra hàng loạt vấn đề pháp lý phức tạp, trong đó tranh chấp tài sản khi ly hôn luôn là nội dung khiến các cặp đôi mệt mỏi, căng thẳng và mất nhiều thời gian. Không ít người bước vào cuộc hôn nhân bằng tình yêu nhưng khi bước ra lại phải đối diện với những con số, giấy tờ và quyền sở hữu. Câu chuyện phân chia tài sản trở thành nỗi lo lớn bởi chỉ cần thiếu bằng chứng hoặc hiểu sai quy định, một bên có thể mất đi quyền lợi chính đáng của mình.
Trong quá trình tư vấn, Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt nhận thấy phần lớn khách hàng đều lúng túng khi xác định tài sản chung, tài sản riêng, hoặc không biết cách chứng minh nguồn gốc tài sản. Bài viết dưới đây cung cấp góc nhìn đầy đủ, rõ ràng, phù hợp với người đang tìm hiểu để bảo vệ quyền lợi của mình trước khi bước vào quá trình ly hôn.
Tài sản riêng của vợ chồng được xác định như thế nào?
Pháp luật có quy định rất rõ nhằm giúp các bên tránh hiểu nhầm và hạn chế rủi ro khi tranh chấp. Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:
Tài sản có trước khi kết hôn
Bất kỳ tài sản nào một người đã sở hữu từ trước khi đăng ký kết hôn đều được xem là tài sản riêng. Ví dụ: đất do cha mẹ cho trước khi cưới, xe máy mua từ trước thời kỳ hôn nhân, tiền tiết kiệm mở trước khi kết hôn…
Tài sản được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng
Nếu một người nhận thừa kế không phải chia chung, hoặc được tặng cho riêng trong hôn nhân, thì vẫn được công nhận quyền sở hữu cá nhân.
Tài sản hình thành từ tài sản riêng
Trường hợp sử dụng tài sản riêng để đầu tư, mua bán, sinh lợi, tài sản mới tạo ra vẫn thuộc sở hữu riêng. Tuy nhiên, hoa lợi và lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân lại được xem là tài sản chung, trừ khi có thỏa thuận khác.

Quyền sở hữu trí tuệ và tài sản theo bản án của Tòa án
Các quyền tài sản như quyền tác giả, bản quyền, khoản bồi thường theo quyết định của Tòa cũng được xem là tài sản riêng.
Yêu cầu có bằng chứng chứng minh
Tài sản riêng phải có giấy tờ hợp lệ: hợp đồng tặng cho, hồ sơ thừa kế, chứng từ mua bán trước hôn nhân… Khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định rõ: trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Nghĩa vụ chứng minh thuộc về người khẳng định đó là tài sản riêng của mình.
Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Tài sản chung là nội dung gây tranh cãi nhiều nhất trong các vụ ly hôn. Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung bao gồm:
- Thu nhập từ lao động, kinh doanh, hoạt động sản xuất trong hôn nhân.
- Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng.
- Tài sản thừa kế chung, tặng cho chung.
- Quyền sử dụng đất được cấp sau khi kết hôn (trừ trường hợp chứng minh là tài sản riêng).
- Các khoản tiền thưởng, trúng thưởng, tài sản vô chủ được xác lập quyền sở hữu trong hôn nhân.
Tài sản chung được sở hữu theo chế độ sở hữu chung hợp nhất, nghĩa là cả hai vợ chồng đều có quyền ngang nhau đối với toàn bộ khối tài sản, bất kể ai đứng tên.
Trong thực tiễn tư vấn tại văn phòng luật sư uy tín tại Hà Nội – Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt, nhiều cặp đôi bất ngờ khi biết rằng tài sản đứng tên riêng vẫn có thể bị coi là tài sản chung nếu không chứng minh được nguồn gốc hình thành.

Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn theo pháp luật hiện hành
Khi tranh chấp xuất hiện và hai bên không thể tự thỏa thuận, Tòa án sẽ tiến hành phân chia dựa trên các nguyên tắc sau:
Ưu tiên thỏa thuận
Vợ chồng được quyền tự thống nhất về việc phân chia tài sản. Thỏa thuận rõ ràng, hợp pháp sẽ được Tòa công nhận.
Nếu không thỏa thuận được, Tòa án chia theo luật định
Theo khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (được hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP), tài sản chung được chia theo nguyên tắc chia đôi, nhưng không phải luôn là 50/50 mà có tính đến bốn yếu tố:
- Hoàn cảnh của mỗi bên sau ly hôn.
- Mức độ đóng góp của mỗi người vào tài sản chung.
- Bảo đảm quyền lợi của mỗi bên để tiếp tục lao động, kinh doanh.
- Xem xét lỗi của bên vi phạm nghĩa vụ vợ chồng (bạo lực, ngoại tình, phá tán tài sản…).
Người có đóng góp nhiều hơn hoặc gặp hoàn cảnh khó khăn hơn có thể được chia phần tài sản lớn hơn.
Xác định nghĩa vụ với người thứ ba
Nếu vợ chồng có khoản vay hoặc trách nhiệm tài chính với bên khác, Tòa án phải đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng. Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác — tức là bản án ly hôn không tự động xóa nợ chung.
Bảo vệ quyền lợi con cái
Khoản 5 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 buộc việc chia tài sản phải bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Bên trực tiếp nuôi con vì vậy thường được ưu tiên nhận hiện vật là nhà ở để bảo đảm chỗ ở cho con.

Căn cứ pháp lý nào áp dụng khi chia từng loại tài sản?
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không chỉ có một điều về chia tài sản. Mỗi loại tài sản có một điều riêng, và việc trích đúng điều luật giúp yêu cầu của bạn thuyết phục hơn hẳn.
| Tình huống | Căn cứ | Nội dung cần nhớ |
|---|---|---|
| Nguyên tắc chung khi chia | Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP | Chia đôi có tính đến hoàn cảnh gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp; lợi ích chính đáng trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp; lỗi của mỗi bên. |
| Công sức của người ở nhà nội trợ | Điểm b khoản 2 Điều 59 | “Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập”. |
| Tài sản đứng tên một người | Khoản 3 Điều 33 | Không có căn cứ chứng minh là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung — người khẳng định “của riêng tôi” phải chứng minh. |
| Nợ chung, nghĩa vụ với người thứ ba | Điều 60; Điều 37 | Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ khi có thỏa thuận khác. Tòa án phải đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng. |
| Vợ chồng sống chung với gia đình nhà chồng hoặc nhà vợ | Điều 61 | Nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung đó, căn cứ vào công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung và vào đời sống chung của gia đình. |
| Nhà đất, quyền sử dụng đất | Điều 62; điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 | Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. Tranh chấp có bất động sản do Tòa án nơi có bất động sản giải quyết. |
| Nhà ở là tài sản riêng đã dùng chung | Điều 63 | Vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; bên kia nếu có khó khăn về chỗ ở được quyền lưu cư 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ khi có thỏa thuận khác. |
| Doanh nghiệp, cổ phần, phần vốn góp | Điều 64 | Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác. |
| Bảo vệ vợ, con chưa thành niên | Khoản 5 Điều 59 | Việc chia tài sản phải bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. |
Hai nhầm lẫn phổ biến: (1) “Chia đôi” không có nghĩa là chia đúng 50/50 — bốn yếu tố tại khoản 2 Điều 59 có thể làm lệch tỷ lệ. (2) Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân (tiền cho thuê nhà riêng, lãi tiết kiệm từ tiền riêng) là tài sản chung theo Điều 33 và Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, dù tài sản gốc vẫn là của riêng.
Chi phí và thủ tục giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn ra sao?
Đây là phần khiến nhiều người bất ngờ nhất: án phí chia tài sản tính theo giá trị phần tài sản mỗi bên được chia, nên khối tài sản càng lớn thì án phí càng cao.
| Giá trị phần tài sản được chia | Án phí dân sự sơ thẩm |
|---|---|
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400.000.000 đồng |
| Trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800.000.000 đồng |
| Trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2.000.000.000 đồng |
| Trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4.000.000.000 đồng |
Nguồn: Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí dự tính.
- Lập danh mục tài sản kèm giấy tờ chứng minh nguồn gốc từng tài sản (thời điểm hình thành, nguồn tiền, người đứng tên).
- Thương lượng và lập văn bản thỏa thuận nếu có thể — đây là con đường nhanh và rẻ nhất.
- Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực; nếu tranh chấp có bất động sản thì nộp tại Tòa án nơi có bất động sản (điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
- Nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai để Tòa án thụ lý.
- Định giá tài sản khi các bên không thống nhất được giá trị — Tòa án thành lập Hội đồng định giá hoặc trưng cầu thẩm định giá.
- Phiên họp hòa giải. Thỏa thuận được ở giai đoạn này thì chỉ chịu 50% án phí sơ thẩm (khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
- Xét xử và thi hành án. Bản án có hiệu lực là căn cứ để đăng ký sang tên tài sản và yêu cầu thi hành án dân sự.
Mẹo giảm chi phí: tách yêu cầu ly hôn và yêu cầu chia tài sản là chiến lược nhiều luật sư áp dụng. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cho phép vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trước, phần tài sản chung chưa chia có thể thỏa thuận hoặc khởi kiện sau. Cách này giúp chấm dứt quan hệ hôn nhân sớm và có thêm thời gian thu thập chứng cứ về khối tài sản.
Những tài sản thường phát sinh tranh chấp nhiều nhất
Từ kinh nghiệm của các luật sư tư vấn luật đất đai và hôn nhân gia đình tại Luật Đỗ Gia Việt, các tài sản sau thường gây tranh cãi:
Nhà đất, quyền sử dụng đất
Đây là loại tài sản có giá trị lớn nên dễ dẫn đến tranh chấp. Vấn đề thường gặp:
- Đất được cha mẹ cho nhưng không có văn bản ghi rõ cho riêng.
- Đất mua trong hôn nhân nhưng chỉ 1 người đứng tên.
- Tài sản gắn liền với đất hình thành từ nguồn tiền riêng lẫn tiền chung.
Doanh nghiệp, cổ phần, góp vốn
Rất khó định giá công sức đóng góp, nhất là khi chỉ một bên trực tiếp điều hành. Điều 64 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đưa ra lời giải: vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.
Tài khoản ngân hàng, tiền gửi tiết kiệm
Nhiều người cho rằng đứng tên ai thì thuộc về người đó, nhưng pháp luật không xem đây là căn cứ xác định tài sản riêng.
Xe ô tô, tài sản giá trị lớn
Tài sản mua bằng thu nhập chung nhưng chỉ có một người sử dụng hoặc đứng tên thường dẫn đến tranh cãi.

Cách bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp tài sản khi ly hôn
Để hạn chế rủi ro và tránh tình trạng bị chia thiệt, mỗi người cần chuẩn bị kỹ:
Lưu giữ đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản
Bao gồm: hợp đồng mua bán, chứng từ chuyển khoản, sổ tiết kiệm, dữ liệu giao dịch, văn bản tặng cho, văn bản thừa kế…
Không tự ý bán, tặng cho hoặc chuyển nhượng tài sản
Nếu tài sản đang tranh chấp mà một bên tự ý chuyển nhượng có thể bị Tòa tuyên vô hiệu.
Thu thập chứng cứ chứng minh mức độ đóng góp
Ví dụ: làm việc kiếm thu nhập, chăm sóc gia đình, đầu tư vốn, quản lý tài sản…
Nhờ luật sư hỗ trợ càng sớm càng tốt
Luật sư sẽ giúp đánh giá quyền lợi, chuẩn bị hồ sơ, đại diện tranh tụng và hạn chế rủi ro pháp lý. Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt với đội ngũ chuyên môn sâu, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai, tài sản và hôn nhân gia đình, luôn đồng hành bảo vệ tối đa quyền lợi khách hàng.


Tranh chấp tài sản khi ly hôn là vấn đề nhạy cảm, dễ tạo mâu thuẫn và ảnh hưởng mạnh đến tâm lý của cả hai bên. Việc hiểu rõ quy định pháp luật cùng với sự đồng hành của đội ngũ luật sư chuyên nghiệp sẽ giúp bạn bảo vệ tài sản chính đáng và tránh thiệt thòi không đáng có. Nếu bạn đang cần tư vấn hoặc hỗ trợ chia tài sản, hãy liên hệ Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt để được hỗ trợ kịp thời, chính xác và tận tâm.
Bài viết liên quan
- Án phí ly hôn đơn phương và thuận tình mới nhất
- Quyền lợi phụ nữ và trẻ em khi ly hôn
- Thủ tục ly hôn online 2026: nộp đơn, án phí, thẩm quyền
- Luật sư giải quyết tranh chấp tài sản: căn cứ và thời hiệu
- Ai được nuôi con dưới 3 tuổi khi ly hôn?
Câu hỏi thường gặp
Tài sản khi ly hôn được chia như thế nào?
Trước hết là theo thỏa thuận của vợ chồng. Không thỏa thuận được thì Tòa án chia theo khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp; và lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Tài sản được chia bằng hiện vật, không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị và bên nhận phần lớn hơn phải thanh toán chênh lệch.
Tài sản đứng tên một người có phải chia khi ly hôn không?
Thường là có. Khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: khi không có căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Việc đứng tên một người không tự nó biến tài sản thành của riêng — người khẳng định đó là tài sản riêng phải đưa ra giấy tờ chứng minh nguồn gốc như hợp đồng tặng cho riêng, văn bản thừa kế riêng hoặc chứng từ mua trước khi kết hôn.
Vợ ở nhà nội trợ có được chia tài sản khi ly hôn không?
Có. Điểm b khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định “lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập”. Việc nội trợ, chăm sóc con cái được tính là công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung, nên người ở nhà vẫn được chia tài sản.
Tiền cho thuê nhà riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay riêng?
Là tài sản chung. Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP xác định hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thuộc tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Bản thân căn nhà vẫn là tài sản riêng, nhưng tiền thuê thu được là tài sản chung.
Ly hôn thì nợ chung xử lý ra sao?
Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác. Bản án ly hôn không xóa nợ chung; Tòa án sẽ đưa chủ nợ vào tham gia tố tụng để xác định nghĩa vụ của từng bên. Nợ do một bên tự vay phục vụ nhu cầu riêng, không vì nhu cầu thiết yếu của gia đình, thì người đó chịu trách nhiệm.
Án phí chia tài sản khi ly hôn là bao nhiêu?
Tính theo giá trị phần tài sản mỗi bên được chia, theo bảng có giá ngạch của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: trên 6 triệu đến 400 triệu là 5%; trên 400 triệu đến 800 triệu là 20 triệu + 4% phần vượt; trên 800 triệu đến 2 tỷ là 36 triệu + 3% phần vượt; trên 2 tỷ đến 4 tỷ là 72 triệu + 2% phần vượt; trên 4 tỷ là 112 triệu + 0,1% phần vượt. Tạm ứng án phí bằng 50% mức dự tính. Nếu hòa giải thành trước khi mở phiên tòa, các bên chỉ chịu 50% án phí sơ thẩm theo khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Ly hôn rồi có kiện chia tài sản sau được không?
Được. Vợ chồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn trước, phần tài sản chung chưa chia có thể tiếp tục thỏa thuận hoặc khởi kiện yêu cầu chia sau. Cách làm này giúp chấm dứt quan hệ hôn nhân sớm và có thêm thời gian thu thập chứng cứ về nguồn gốc, giá trị khối tài sản. Khi khởi kiện, nếu tranh chấp có bất động sản thì nộp đơn tại Tòa án nơi có bất động sản theo điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Nhà là của riêng chồng, ly hôn vợ có được ở lại không?
Điều 63 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền lưu cư: nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó, nhưng bên kia nếu có khó khăn về chỗ ở được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Chia tài sản sau ly hôn có phải nộp thuế, lệ phí trước bạ không?
Tài sản chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký lại tên (điểm c khoản 16 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP). Việc chia tài sản chung giữa vợ và chồng cũng thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân; vẫn phải kê khai khi làm thủ tục đăng ký biến động.
Con cái có được chia tài sản khi cha mẹ ly hôn không?
Không. Tài sản chung của vợ chồng chỉ chia cho vợ và chồng; con không phải là đồng sở hữu, trừ tài sản riêng của con. Tuy nhiên, khi chia Tòa án phải bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (khoản 5 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014); con còn được cấp dưỡng theo Điều 82.
Cần luật sư hỗ trợ chia tài sản khi ly hôn?
Luật sư của Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt giúp bạn lập danh mục và định giá tài sản, dựng hồ sơ chứng minh nguồn gốc và công sức đóng góp, dự tính án phí và đại diện tranh tụng tại Tòa án. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.