Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải thực hiện 4 nghĩa vụ thuế chính: thuế giá trị gia tăng (kê khai theo quý trong năm đầu, thuế suất phổ biến 10%, đang giảm còn 8% đến hết 31/12/2026), thuế thu nhập doanh nghiệp (tạm nộp hằng quý, quyết toán năm; thuế suất 15% nếu doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng, 17% nếu từ trên 3 đến 50 tỷ đồng, 20% với doanh nghiệp còn lại theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15), khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động, cùng các thuế theo ngành nghề (xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường). Lệ phí môn bài đã bị bãi bỏ từ 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, nên công ty thành lập từ năm 2026 không còn phải nộp khoản này.
- Thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025); giảm 2% thuế suất cho nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 10% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Thuế TNDN: Luật số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 trở đi; doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế liền kề trước.
- Thuế TNCN: doanh nghiệp khấu trừ tại nguồn, kê khai theo tháng hoặc quý và quyết toán thay cho người lao động ủy quyền; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026.
- Hóa đơn điện tử: đăng ký sử dụng với cơ quan thuế trước khi xuất hóa đơn đầu tiên theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/6/2025).
- Phạt chậm nộp tờ khai: từ cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày trên số thuế nộp chậm.
Nhiều chủ doanh nghiệp mới nghĩ rằng chỉ khi có doanh thu mới phải lo đến thuế. Thực tế, ngay sau khi có mã số doanh nghiệp, công ty đã trở thành người nộp thuế và phải nộp tờ khai đúng hạn kể cả khi chưa phát sinh một đồng doanh thu nào. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ các loại thuế công ty phải nộp sau khi thành lập, mức thuế suất, kỳ kê khai, thời hạn nộp và những việc cần làm trong 30 ngày đầu tiên, cập nhật theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Nghị quyết 198/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Công ty mới thành lập phải nộp những loại thuế nào?
Nghĩa vụ thuế của một công ty được chia thành hai nhóm: nhóm bắt buộc với mọi doanh nghiệp (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân) và nhóm phát sinh theo ngành nghề, tài sản (thuế xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp). Bảng dưới đây tóm tắt từng loại.
| Loại thuế | Ai phải nộp | Mức / thuế suất | Kỳ kê khai | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Lệ phí môn bài | Không còn áp dụng từ 01/01/2026 | Đã bãi bỏ (trước đây 2–3 triệu đồng/năm theo vốn điều lệ) | Chỉ còn nghĩa vụ của năm 2025 trở về trước | Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 |
| Thuế giá trị gia tăng | Mọi doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế | 0%, 5%, 10% (nhóm 10% giảm còn 8% đến hết 2026) | Theo quý trong năm đầu; sau 12 tháng xác định lại theo doanh thu | Luật 48/2024/QH15; Nghị quyết 204/2025/QH15 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | Mọi doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế | 15% (doanh thu ≤ 3 tỷ), 17% (trên 3 đến 50 tỷ), 20% (còn lại) | Tạm nộp theo quý, quyết toán năm | Điều 10 Luật 67/2025/QH15 |
| Thuế thu nhập cá nhân (khấu trừ) | Doanh nghiệp trả lương, thù lao, hoa hồng | Biểu lũy tiến 5–35% với tiền lương; 10% với thu nhập vãng lai từ 2 triệu đồng/lần | Tháng hoặc quý; quyết toán năm | Luật Thuế TNCN; Luật 109/2025/QH15 từ 01/7/2026 |
| Thuế xuất khẩu, nhập khẩu | Doanh nghiệp có hàng hóa qua biên giới | Theo biểu thuế từng mặt hàng | Theo từng tờ khai hải quan | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | Sản xuất, nhập khẩu rượu, bia, thuốc lá, ô tô, kinh doanh karaoke, vũ trường… | Theo từng mặt hàng, dịch vụ | Theo tháng | Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt |
| Thuế tài nguyên, bảo vệ môi trường | Khai thác khoáng sản, nước; sản xuất, nhập khẩu xăng dầu, túi ni lông… | Theo sản lượng và mức thuế từng loại | Theo tháng, quyết toán năm | Luật Thuế tài nguyên; Luật Thuế bảo vệ môi trường |
| Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | Doanh nghiệp có quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất kinh doanh | 0,03% trở lên trên giá tính thuế | Theo năm | Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
Lưu ý: mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, được cấp cùng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Công ty không phải làm thủ tục đăng ký thuế riêng, nhưng phải đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử, chữ ký số và hóa đơn điện tử trước khi hoạt động.
Lệ phí môn bài còn phải nộp không?
Không, kể từ ngày 01/01/2026. Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026. Đây là thay đổi lớn so với thời kỳ trước: theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP), doanh nghiệp từng phải nộp 2 triệu đồng/năm nếu vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống, 3 triệu đồng/năm nếu vốn trên 10 tỷ đồng, chi nhánh và địa điểm kinh doanh 1 triệu đồng/năm, và được miễn trong năm đầu thành lập.
Hai điểm cần nhớ khi áp dụng quy định mới:
- Nghĩa vụ của các năm trước không được xóa. Doanh nghiệp thành lập trong năm 2025 chưa nộp tờ khai lệ phí môn bài thì vẫn phải nộp tờ khai chậm nhất ngày 30/01/2026 và nộp số tiền còn nợ (nếu có). Nợ lệ phí môn bài các năm cũ vẫn bị tính tiền chậm nộp.
- Công ty thành lập từ 01/01/2026 không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài và không phải nộp khoản này. Nếu nhận được thông báo thu lệ phí môn bài năm 2026, doanh nghiệp có quyền đề nghị cơ quan thuế điều chỉnh.
Vì lệ phí môn bài đã bãi bỏ, câu hỏi quen thuộc “công ty tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không” không còn đặt ra. Doanh nghiệp tạm ngừng vẫn phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng (Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020) và trong thời gian tạm ngừng trọn kỳ tính thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của kỳ đó.
Thuế giá trị gia tăng kê khai và nộp như thế nào?
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ, do người mua chịu và doanh nghiệp thu hộ, nộp hộ cho Nhà nước. Từ 01/7/2025, Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 thay thế Luật 2008. Doanh nghiệp mới cần quyết định ngay ba việc: phương pháp tính thuế, kỳ kê khai và thuế suất áp dụng cho từng mặt hàng.
| Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
| Phương pháp tính thuế | Khấu trừ (thuế phải nộp = thuế đầu ra – thuế đầu vào được khấu trừ) áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; hoặc trực tiếp trên doanh thu theo tỷ lệ %. Doanh nghiệp mới thành lập xác định phương pháp ngay trong hồ sơ khai thuế đầu tiên và áp dụng ổn định trong 2 năm. |
| Kỳ kê khai | Doanh nghiệp mới thành lập được khai theo quý trong năm đầu hoạt động; sau khi hoạt động đủ 12 tháng, từ năm dương lịch tiếp theo căn cứ doanh thu của năm trước liền kề (từ 50 tỷ đồng trở xuống khai theo quý, trên 50 tỷ khai theo tháng). |
| Thuế suất | 0% hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; 5% nhóm thiết yếu (nước sạch, phân bón, thiết bị y tế, nhà ở xã hội…); 10% các nhóm còn lại. |
| Giảm thuế đến hết 2026 | Nhóm chịu thuế 10% được giảm 2% còn 8% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, trừ viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, khai khoáng (trừ than) và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). |
| Hạn nộp tờ khai, nộp thuế | Khai theo quý: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo; khai theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo. Thời hạn nộp thuế trùng với thời hạn nộp tờ khai. |
Lưu ý: không phát sinh doanh thu, không có hóa đơn đầu vào, đầu ra thì doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai GTGT với số liệu bằng 0. Bỏ sót tờ khai quý đầu tiên là lỗi phổ biến nhất của công ty mới và bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Thuế thu nhập doanh nghiệp 2026: thuế suất 15%, 17% hay 20%?
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 trở đi. Điểm mới quan trọng nhất với doanh nghiệp nhỏ là Điều 10 bổ sung hai mức thuế suất ưu đãi theo quy mô doanh thu, bên cạnh mức chung 20%.
| Tổng doanh thu năm | Thuế suất | Ghi chú |
|---|---|---|
| Không quá 3 tỷ đồng | 15% | Khoản 2 Điều 10 Luật 67/2025/QH15 |
| Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng | 17% | Khoản 3 Điều 10 |
| Trên 50 tỷ đồng và các trường hợp còn lại | 20% | Khoản 1 Điều 10, trừ lĩnh vực có thuế suất riêng (dầu khí, tài nguyên quý hiếm 25–50%) và dự án được ưu đãi theo Điều 13 |
Doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế liền kề trước; với doanh nghiệp mới thành lập chưa có kỳ tính thuế trước, việc xác định thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ. Mức thuế suất ưu đãi theo doanh thu không áp dụng cho công ty con, công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện, nhằm tránh việc chia nhỏ doanh nghiệp để hưởng thuế suất thấp.
Cách tính cơ bản: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất, trong đó thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí được trừ + thu nhập khác – thu nhập miễn thuế – lỗ kết chuyển. Chi phí được trừ phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên (ngưỡng theo quy định mới áp dụng từ 01/7/2025, thay cho mức 20 triệu đồng trước đây).
- Tạm nộp theo quý: doanh nghiệp tự tính và nộp thuế TNDN tạm tính chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo, không phải nộp tờ khai quý. Tổng số tạm nộp 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm, nếu thấp hơn sẽ bị tính tiền chậm nộp trên phần chênh lệch (Nghị định 126/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP).
- Quyết toán năm: nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN kèm báo cáo tài chính chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (với năm dương lịch là 31/3 năm sau).
- Chuyển lỗ: doanh nghiệp mới thường lỗ trong những năm đầu; số lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục vào thu nhập chịu thuế của các năm sau, tối đa 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động thế nào?
Công ty là tổ chức chi trả thu nhập nên có nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trước khi trả lương, kê khai và nộp thay cho người lao động, sau đó quyết toán thay cho những người ủy quyền. Kỳ kê khai thuế TNCN đi theo kỳ kê khai thuế GTGT (tháng hoặc quý); tờ khai quyết toán năm nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm.
- Lao động có hợp đồng từ 3 tháng trở lên: khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi trừ giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc. Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
- Lao động không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng: khấu trừ 10% trên thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, trừ trường hợp cá nhân làm cam kết chỉ có thu nhập tại một nơi và ước tính chưa đến mức phải nộp thuế.
- Từ 01/7/2026 áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 với biểu thuế lũy tiến mới; doanh nghiệp cần cập nhật phần mềm tính lương và tờ khai theo hướng dẫn của Bộ Tài chính khi luật có hiệu lực.
Mẹo: đăng ký mã số thuế cho người lao động và người phụ thuộc ngay khi ký hợp đồng. Thiếu mã số thuế người phụ thuộc là nguyên nhân phổ biến khiến khoản giảm trừ bị loại khi quyết toán.
Những thuế nào chỉ phát sinh theo ngành nghề, tài sản?
Ngoài ba loại thuế bắt buộc nêu trên, công ty chỉ phải nộp các thuế dưới đây khi hoạt động thực tế rơi vào phạm vi điều chỉnh của từng luật thuế:
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: áp dụng với hàng hóa qua biên giới; doanh nghiệp kê khai và nộp theo từng tờ khai hải quan, mức thuế theo biểu thuế của từng mặt hàng và xuất xứ.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: sản xuất, nhập khẩu rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô, xăng, điều hòa công suất lớn hoặc kinh doanh vũ trường, karaoke, casino, xổ số… Bài viết cũ của nhiều trang nhầm thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế xuất nhập khẩu, đây là hai loại thuế độc lập.
- Thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường: khai thác khoáng sản, nước thiên nhiên; sản xuất, nhập khẩu xăng dầu, than, túi ni lông, thuốc diệt cỏ thuộc diện chịu thuế.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: khi công ty có quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất kinh doanh; nếu thuê đất của Nhà nước thì nộp tiền thuê đất theo hợp đồng.
- Thuế nhà thầu: khi công ty mua dịch vụ, bản quyền, phần mềm từ tổ chức nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam, doanh nghiệp phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu.
Trong 30 ngày đầu sau khi có giấy phép, công ty cần làm gì về thuế?
- Treo biển hiệu và mở tài khoản ngân hàng: mở tài khoản đứng tên công ty để nộp thuế điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt; doanh nghiệp không còn phải thông báo tài khoản ngân hàng với Phòng Đăng ký kinh doanh (thủ tục này đã bỏ từ năm 2021), nhưng thông tin tài khoản phải khai với cơ quan thuế khi đăng ký nộp thuế điện tử.
- Mua chữ ký số (token) và đăng ký tài khoản thuế điện tử: tại Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế (thuedientu.gdt.gov.vn) để nộp tờ khai, nộp thuế và nhận thông báo điện tử.
- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: gửi Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; chỉ được xuất hóa đơn sau khi cơ quan thuế chấp nhận. Doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao phải dùng hóa đơn có mã của cơ quan thuế.
- Chọn phương pháp tính thuế GTGT và kỳ kê khai: thể hiện ngay trong tờ khai GTGT quý đầu tiên; đồng thời đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định, chế độ kế toán áp dụng (Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC với doanh nghiệp nhỏ và vừa).
- Đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội: trong 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động phải đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; khai trình sử dụng lao động và nộp báo cáo lao động định kỳ.
- Lập lịch nộp tờ khai: tờ khai GTGT, TNCN quý đầu tiên; tạm nộp TNDN quý; báo cáo tài chính và quyết toán năm. Dùng dịch vụ kế toán hoặc phần mềm có nhắc hạn để tránh phạt.
Chậm nộp tờ khai, chậm nộp thuế bị xử phạt bao nhiêu?
Vi phạm thuế của doanh nghiệp mới đa phần là lỗi hành chính về thủ tục. Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:
| Số ngày chậm nộp tờ khai | Mức phạt (tổ chức) |
|---|---|
| 01 đến 05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
| 01 đến 30 ngày | 2.000.000 – 5.000.000 đồng |
| 31 đến 60 ngày | 5.000.000 – 8.000.000 đồng |
| 61 đến 90 ngày; hoặc trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | 8.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Trên 90 ngày có phát sinh thuế phải nộp và đã nộp đủ thuế trước khi bị kiểm tra; không nộp tờ khai nhưng không phát sinh thuế | 15.000.000 – 25.000.000 đồng |
Ngoài tiền phạt, số thuế nộp chậm bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo Luật Quản lý thuế. Khai sai dẫn đến thiếu thuế bị phạt 20% số thuế thiếu; hành vi trốn thuế bị phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự khi số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên.
Lưu ý về Luật Quản lý thuế mới: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 (một số quy định về hộ kinh doanh áp dụng từ 01/01/2026), thay thế Luật số 38/2019/QH14; Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Các kỳ kê khai từ 01/7/2026 trở đi thực hiện theo mẫu biểu và thời hạn của văn bản mới, doanh nghiệp nên đối chiếu lại lịch nộp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Bài viết liên quan
- Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói: cấp giấy phép trong 3 ngày
- Thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp 2026 theo Nghị định 168/2025
- Con dấu doanh nghiệp: quy định mới nhất theo Luật Doanh nghiệp 2020
- Bán doanh nghiệp hay giải thể công ty khi không còn hoạt động?
Câu hỏi thường gặp
Thành lập công ty phải nộp những loại thuế gì?
Công ty mới thành lập phải nộp 3 loại thuế cơ bản: thuế giá trị gia tăng (kê khai theo quý trong năm đầu), thuế thu nhập doanh nghiệp (tạm nộp theo quý, quyết toán năm) và khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho người lao động. Tùy ngành nghề còn có thuế xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Lệ phí môn bài đã bị bãi bỏ từ 01/01/2026.
Lệ phí môn bài 2026 còn phải nộp không?
Không. Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026. Doanh nghiệp thành lập từ năm 2026 không phải kê khai, nộp lệ phí môn bài; nghĩa vụ của năm 2025 trở về trước vẫn phải hoàn thành (tờ khai của doanh nghiệp thành lập năm 2025 nộp chậm nhất 30/01/2026).
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (hiệu lực 01/10/2025): 15% với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng, 17% với doanh thu từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, 20% với doanh nghiệp còn lại. Doanh thu làm căn cứ là tổng doanh thu của kỳ tính thuế liền kề trước; mức ưu đãi không áp dụng cho công ty con, công ty liên kết không đủ điều kiện.
Công ty mới thành lập kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý?
Doanh nghiệp mới thành lập được lựa chọn kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý trong năm đầu hoạt động. Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, từ năm dương lịch tiếp theo kỳ kê khai được xác định theo doanh thu của năm trước liền kề: từ 50 tỷ đồng trở xuống khai theo quý, trên 50 tỷ đồng khai theo tháng. Tờ khai quý nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
Công ty chưa có doanh thu có phải nộp tờ khai thuế không?
Có. Kể từ khi được cấp mã số doanh nghiệp, công ty phải nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN đúng kỳ kể cả khi không phát sinh doanh thu, hóa đơn (tờ khai số liệu bằng 0). Không nộp tờ khai bị phạt từ cảnh cáo đến 25 triệu đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Chỉ doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh trọn kỳ tính thuế mới được miễn nộp tờ khai của kỳ đó.
Chậm nộp tờ khai thuế bị phạt bao nhiêu?
Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định phạt cảnh cáo nếu chậm 1–5 ngày có tình tiết giảm nhẹ; 2–5 triệu đồng khi chậm 1–30 ngày; 5–8 triệu đồng khi chậm 31–60 ngày; 8–15 triệu đồng khi chậm 61–90 ngày; 15–25 triệu đồng khi chậm trên 90 ngày có phát sinh thuế. Số thuế nộp chậm còn bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Thuế GTGT 8% áp dụng đến khi nào?
Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng cho nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế 10% (còn 8%) từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, trừ viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, khai khoáng (trừ than) và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Sau thời điểm này áp dụng lại thuế suất 10% nếu Quốc hội không gia hạn.
Cần luật sư tư vấn thuế, kế toán và pháp lý cho công ty mới thành lập?
Luật sư doanh nghiệp Công ty Luật Đỗ Gia Việt tư vấn trọn gói sau thành lập: đăng ký thuế điện tử, hóa đơn điện tử, chọn phương pháp tính thuế, soạn hợp đồng lao động, nội quy và xử lý vướng mắc với cơ quan thuế để doanh nghiệp vận hành đúng luật ngay từ đầu. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.
