Góc tư vấn

Thủ tục khởi kiện vụ án kinh tế (kinh doanh thương mại) 2026

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 25/07/2020 19 phút đọc Cập nhật 02/10/2026
Thủ tục khởi kiện vụ án kinh tế (kinh doanh thương mại) 2026
Trả lời nhanh

“Vụ án kinh tế” theo cách gọi hiện nay là vụ án kinh doanh, thương mại (Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Để khởi kiện, doanh nghiệp nộp đơn khởi kiện kèm chứng cứ tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn có trụ sở (hoặc nơi hợp đồng được thực hiện), nộp tạm ứng án phí rồi tham gia hòa giải, xét xử. Thời hạn chuẩn bị xét xử là 02 tháng, gia hạn không quá 01 tháng.

  • Thời hiệu: 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm đối với tranh chấp thương mại (Điều 319 Luật Thương mại 2005).
  • Án phí sơ thẩm: 3 triệu đồng với vụ không có giá ngạch hoặc tranh chấp từ 60 triệu đồng trở xuống; trên 60 triệu đến 400 triệu đồng là 5% (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
  • Có thỏa thuận trọng tài hợp lệ thì Tòa án từ chối thụ lý (Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010).
  • Phạt vi phạm chỉ được yêu cầu khi hợp đồng có thỏa thuận và không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 300, 301 Luật Thương mại).
  • Lãi chậm thanh toán tính theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán (Điều 306 Luật Thương mại).
Thủ tục khởi kiện vụ án kinh tế, tranh chấp kinh doanh thương mại
Tranh chấp kinh doanh, thương mại được giải quyết sơ thẩm tại Tòa án nhân dân khu vực từ 01/7/2025.

Bài viết hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh từng bước khởi kiện một tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án theo quy định áp dụng năm 2026: tranh chấp nào được coi là “vụ án kinh tế”, nộp ở tòa nào, hồ sơ gồm gì, án phí bao nhiêu và được đòi những khoản nào.

Tranh chấp nào được khởi kiện là vụ án kinh doanh, thương mại?

Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định năm nhóm tranh chấp kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Khoản Nhóm tranh chấp Ví dụ thường gặp
1 Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận Nợ tiền hàng, hợp đồng mua bán, gia công, vận chuyển, xây dựng, đại lý, thuê nhà xưởng
2 Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận Xâm phạm nhãn hiệu, hợp đồng nhượng quyền, li-xăng
3 Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty Mua phần vốn góp, cổ phần nhưng không được ghi nhận tư cách thành viên
4 Tranh chấp giữa công ty với thành viên công ty, với người quản lý; giữa các thành viên công ty với nhau liên quan đến thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty Kiện hủy nghị quyết, đòi chia lợi nhuận, tranh chấp quyền quản lý
5 Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật —

Nếu một bên giao dịch không có đăng ký kinh doanh hoặc không nhằm mục đích lợi nhuận (ví dụ cá nhân mua hàng để tiêu dùng), tranh chấp thường được xác định là tranh chấp dân sự theo Điều 26 — án phí và thời hạn tố tụng khi đó khác với vụ án kinh doanh, thương mại. Xem quy trình khởi kiện dân sự.

Khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại nộp đơn ở tòa án nào?

Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp kinh doanh, thương mại (Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15); Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm. Việc bị đơn là doanh nghiệp lớn hay giá trị tranh chấp cao không làm thay đổi cấp tòa sơ thẩm.

Tình huống Tòa án có thẩm quyền theo lãnh thổ Căn cứ
Nguyên tắc chung Tòa án nơi bị đơn có trụ sở (tổ chức) hoặc cư trú, làm việc (cá nhân) Điểm a khoản 1 Điều 39
Các bên thỏa thuận bằng văn bản Tòa án nơi nguyên đơn có trụ sở hoặc cư trú, làm việc Điểm b khoản 1 Điều 39
Tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi có chi nhánh Điểm b khoản 1 Điều 40
Tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện Điểm g khoản 1 Điều 40
Các bị đơn có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau Tòa án nơi một trong các bị đơn có trụ sở Điểm h khoản 1 Điều 40

Kiểm tra điều khoản giải quyết tranh chấp trước khi nộp đơn. Nếu hợp đồng có thỏa thuận trọng tài thì Tòa án phải từ chối thụ lý, trừ khi thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được (Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010). Khi đó doanh nghiệp khởi kiện tại trung tâm trọng tài đã chọn — xem giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại.

Hồ sơ khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại gồm những gì?

Nhóm tài liệu Nội dung
Đơn khởi kiện Theo Mẫu số 23-DS (Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP), nội dung theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự; người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu.
Tư cách pháp lý của nguyên đơn Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ, quyết định bổ nhiệm; giấy ủy quyền nếu người ký đơn, người tham gia tố tụng không phải là người đại diện theo pháp luật.
Thông tin về bị đơn Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở — có thể tra cứu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Chứng cứ về giao dịch Hợp đồng, phụ lục, đơn đặt hàng, hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, nghiệm thu, thanh lý.
Chứng cứ về vi phạm và công nợ Biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ; sao kê thanh toán; công văn, thư điện tử đòi nợ và trả lời của đối tác.
Bảng tính yêu cầu Nợ gốc, lãi chậm thanh toán, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại — kèm cách tính.

Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực hợp pháp (khoản 3 Điều 96 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Trình tự giải quyết vụ án kinh doanh thương mại tại Tòa án

  1. Nộp đơn khởi kiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (Điều 190).
  2. Tòa án xử lý đơn: 03 ngày làm việc phân công Thẩm phán; 05 ngày làm việc để Thẩm phán yêu cầu sửa đổi, bổ sung, thụ lý, chuyển đơn hoặc trả lại đơn (Điều 191).
  3. Nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo; Tòa án thụ lý khi nhận được biên lai (Điều 195).
  4. Chuẩn bị xét xử: 02 tháng kể từ ngày thụ lý, gia hạn không quá 01 tháng với vụ phức tạp (Điều 203). Trong giai đoạn này Tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
  5. Yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời khi cần: phong tỏa tài khoản, phong tỏa tài sản, cấm chuyển dịch quyền về tài sản đang tranh chấp (Điều 114) để tránh đối tác tẩu tán tài sản.
  6. Phiên tòa sơ thẩm mở trong 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử (tối đa 02 tháng nếu có lý do chính đáng).
  7. Kháng cáo, thi hành án: kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bản án có hiệu lực được thi hành qua cơ quan thi hành án dân sự.

Vụ việc có tình tiết đơn giản, bị đơn đã thừa nhận nghĩa vụ (ví dụ đã ký biên bản xác nhận công nợ), chứng cứ đầy đủ có thể được Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn (Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự). Đây là lý do nên có biên bản đối chiếu công nợ trước khi khởi kiện.

Án phí vụ án kinh doanh thương mại là bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, tranh chấp kinh doanh, thương mại không có giá ngạch chịu án phí sơ thẩm 3 triệu đồng. Tranh chấp có giá ngạch:

Giá trị tranh chấp Án phí sơ thẩm
Từ 60 triệu đồng trở xuống 3 triệu đồng
Trên 60 triệu đến 400 triệu đồng 5% giá trị tranh chấp
Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng 20 triệu đồng + 4% phần vượt 400 triệu đồng
Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng 36 triệu đồng + 3% phần vượt 800 triệu đồng
Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng 72 triệu đồng + 2% phần vượt 2 tỷ đồng
Trên 4 tỷ đồng 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt 4 tỷ đồng

Ví dụ: đòi nợ tiền hàng 1,5 tỷ đồng, án phí là 36 triệu + 3% × 700 triệu = 57 triệu đồng, nguyên đơn tạm ứng trước 50% là 28,5 triệu đồng. Nếu Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu, bị đơn phải chịu án phí và nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng. Án phí phúc thẩm vụ án kinh doanh, thương mại là 2 triệu đồng. Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa thì các bên chỉ chịu 50% mức án phí.

Doanh nghiệp được yêu cầu những khoản nào khi khởi kiện?

Khoản yêu cầu Điều kiện, mức Căn cứ
Buộc thực hiện đúng hợp đồng, thanh toán nợ gốc Chứng minh nghĩa vụ đã đến hạn mà chưa thực hiện Điều 297 Luật Thương mại 2005
Lãi chậm thanh toán Theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả, trừ khi có thỏa thuận khác. Án lệ số 09/2016/AL hướng dẫn lấy mức trung bình của ít nhất ba ngân hàng tại địa phương. Điều 306 Luật Thương mại 2005
Phạt vi phạm Chỉ khi hợp đồng có thỏa thuận; không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm Điều 300, 301 Luật Thương mại 2005
Bồi thường thiệt hại Tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp lẽ ra được hưởng; bên yêu cầu phải chứng minh và có nghĩa vụ hạn chế tổn thất Điều 302, 303, 304, 305 Luật Thương mại 2005

Nếu khoản phải thu là nợ vay hoặc nợ không phát sinh từ hoạt động thương mại, cách tính lãi và thời hiệu theo Bộ luật Dân sự — xem khởi kiện đòi nợ tại Tòa án.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Vụ án kinh tế là gì, khác vụ án dân sự thế nào?

“Vụ án kinh tế” là cách gọi cũ của vụ án kinh doanh, thương mại — các tranh chấp tại Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, điển hình là tranh chấp giữa các bên có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận. So với vụ án dân sự, thời hạn chuẩn bị xét xử ngắn hơn (02 tháng thay vì 04 tháng) và án phí tối thiểu cao hơn (3 triệu đồng thay vì 300.000 đồng).

Khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại nộp đơn ở đâu?

Nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn có trụ sở; hoặc theo lựa chọn của nguyên đơn tại tòa nơi hợp đồng được thực hiện, nơi có chi nhánh phát sinh tranh chấp (Điều 39, 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Từ 01/7/2025 tòa khu vực xét xử sơ thẩm, không phụ thuộc giá trị tranh chấp.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại là bao lâu?

02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm theo Điều 319 Luật Thương mại 2005. Với tranh chấp hợp đồng không chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại, thời hiệu là 03 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015.

Án phí khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại 1 tỷ đồng là bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, tranh chấp trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng chịu án phí 36 triệu đồng cộng 3% phần vượt 800 triệu đồng. Với 1 tỷ đồng, án phí là 36 triệu + 3% × 200 triệu = 42 triệu đồng; nguyên đơn tạm ứng trước 50% là 21 triệu đồng.

Hợp đồng có điều khoản trọng tài thì có kiện ra Tòa án được không?

Không. Theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010, khi các bên đã có thỏa thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Tòa án thì Tòa án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được.

Giải quyết vụ án kinh doanh thương mại mất bao lâu?

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 02 tháng kể từ ngày thụ lý, gia hạn không quá 01 tháng; phiên tòa mở trong 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, tối đa 02 tháng (Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Tính cả thời gian xử lý đơn, cấp sơ thẩm theo luật định khoảng 3–5 tháng.

Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại tối đa là bao nhiêu?

Không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm và chỉ được áp dụng khi hợp đồng có thỏa thuận phạt vi phạm (Điều 300, 301 Luật Thương mại 2005).

Doanh nghiệp cần khởi kiện tranh chấp kinh doanh thương mại?

Luật sư Công ty Luật Đỗ Gia Việt rà soát hợp đồng, tính toán yêu cầu khởi kiện, soạn hồ sơ và đại diện doanh nghiệp tại Tòa án, trọng tài. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.