Góc tư vấn

Quy trình khởi kiện dân sự 2026: 7 bước, tòa án có thẩm quyền, án phí

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 17/02/2026 21 phút đọc Cập nhật 02/10/2026
Quy trình khởi kiện dân sự 2026: 7 bước, tòa án có thẩm quyền, án phí
Trả lời nhanh

Quy trình khởi kiện dân sự gồm 7 bước: xác định quyền khởi kiện, thời hiệu và tòa án có thẩm quyền → chuẩn bị đơn khởi kiện kèm chứng cứ → nộp đơn → Tòa án xử lý đơn → nộp tạm ứng án phí để được thụ lý → hòa giải, chuẩn bị xét xử → xét xử sơ thẩm (sau đó có thể phúc thẩm và thi hành án). Từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các tranh chấp dân sự, không còn phân chia theo giá trị tranh chấp.

  • Đơn khởi kiện: theo Mẫu số 23-DS (Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP), nội dung theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • Xử lý đơn: 03 ngày làm việc để phân công Thẩm phán, 05 ngày làm việc để Thẩm phán xem xét đơn (Điều 191).
  • Tạm ứng án phí: nộp trong 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo (Điều 195); bằng 50% mức án phí dự tính.
  • Chuẩn bị xét xử: 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng với vụ phức tạp (Điều 203).
  • Kháng cáo: 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 273).
Quy trình khởi kiện dân sự 2026 tại Tòa án nhân dân khu vực
Từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các tranh chấp dân sự.

Không ít người có lý nhưng vẫn bị trả lại đơn hoặc thua kiện vì nộp sai tòa, hết thời hiệu hoặc thiếu chứng cứ. Bài viết đi lần lượt từng bước của một vụ kiện dân sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (đã được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15), kèm bảng án phí và mốc thời gian để bạn tự ước lượng cho vụ việc của mình.

Khi nào được khởi kiện dân sự? Điều kiện để Tòa án thụ lý

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự). Tòa án thụ lý khi vụ việc đáp ứng các điều kiện sau; thiếu một trong số đó, đơn có thể bị trả lại theo Điều 192:

Điều kiện Nội dung cần kiểm tra
Người khởi kiện có quyền khởi kiện và đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Là người có quyền, lợi ích bị xâm phạm hoặc đại diện hợp pháp của họ.
Vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án Không có thỏa thuận trọng tài hợp lệ; đúng loại việc, đúng tòa theo lãnh thổ.
Đã đủ điều kiện khởi kiện theo luật chuyên ngành Ví dụ tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất phải qua hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước.
Sự việc chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật Trừ các trường hợp luật cho phép khởi kiện lại (xin thay đổi nuôi con, mức cấp dưỡng, đòi tài sản cho thuê, cho mượn…).
Nộp tạm ứng án phí đúng hạn Trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp.

Thời hiệu khởi kiện các tranh chấp thường gặp

Loại tranh chấp Thời hiệu Căn cứ
Tranh chấp hợp đồng dân sự 03 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền, lợi ích bị xâm phạm Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 03 năm Điều 588 Bộ luật Dân sự
Chia di sản thừa kế 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản Điều 623 Bộ luật Dân sự
Tranh chấp về quyền sử dụng đất; yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu Không áp dụng thời hiệu Điều 155 Bộ luật Dân sự
Tranh chấp thương mại 02 năm Điều 319 Luật Thương mại 2005
Tranh chấp lao động cá nhân 01 năm Khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019

Lưu ý: Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu khi một bên có yêu cầu và yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định (khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự). Hết thời hiệu không có nghĩa là Tòa án đương nhiên trả lại đơn.

Khởi kiện dân sự nộp đơn tại tòa án nào?

Từ ngày 01/7/2025, hệ thống tòa án không còn Tòa án nhân dân cấp huyện. Theo Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động — kể cả vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm. Cách phân chia “dưới 500 triệu đồng nộp tòa huyện, từ 500 triệu đồng nộp tòa tỉnh” mà một số tài liệu cũ nêu không có trong luật.

Việc còn lại là chọn đúng tòa khu vực theo lãnh thổ:

Trường hợp Tòa án có thẩm quyền Căn cứ
Nguyên tắc chung Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (cá nhân) hoặc có trụ sở (tổ chức) Điểm a khoản 1 Điều 39
Hai bên thỏa thuận bằng văn bản Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở Điểm b khoản 1 Điều 39
Đối tượng tranh chấp là bất động sản Chỉ Tòa án nơi có bất động sản Điểm c khoản 1 Điều 39
Không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản Điểm a khoản 1 Điều 40
Tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng Có thể chọn Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện Điểm g khoản 1 Điều 40
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Có thể chọn Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại Điểm d khoản 1 Điều 40

Quy trình khởi kiện dân sự gồm những bước nào?

  1. Bước 1 — Xác định quan hệ tranh chấp, thời hiệu và tòa án. Đây là bước quyết định hướng đi của cả vụ kiện: kiện ai, đòi gì, theo căn cứ nào, còn thời hiệu không, nộp ở tòa nào.
  2. Bước 2 — Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện. Đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS với các nội dung tại khoản 4 Điều 189; tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền bị xâm phạm (hợp đồng, giấy nhận nợ, sao kê, tin nhắn, biên bản…); giấy tờ nhân thân của người khởi kiện (thẻ căn cước, giấy đăng ký doanh nghiệp); giấy ủy quyền nếu có. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023 nên không còn là thành phần hồ sơ.
  3. Bước 3 — Nộp đơn. Nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến (Điều 190). Từ 01/3/2026, việc nộp đơn trên môi trường số thực hiện theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP và có giá trị pháp lý như các phương thức khác.
  4. Bước 4 — Tòa án xử lý đơn. Trong 03 ngày làm việc Chánh án phân công Thẩm phán; trong 05 ngày làm việc tiếp theo Thẩm phán ra một trong các quyết định: yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn; tiến hành thủ tục thụ lý; chuyển đơn cho tòa có thẩm quyền; hoặc trả lại đơn (Điều 191).
  5. Bước 5 — Nộp tạm ứng án phí và thụ lý. Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo và nộp biên lai cho Tòa án; Tòa án thụ lý khi nhận được biên lai (Điều 195). Trong 03 ngày làm việc, Tòa án thông báo việc thụ lý cho bị đơn (Điều 196); bị đơn có 15 ngày để nộp ý kiến, yêu cầu phản tố (Điều 199).
  6. Bước 6 — Chuẩn bị xét xử và hòa giải. Thời hạn 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng (Điều 203). Tòa án lấy lời khai, thu thập chứng cứ, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (Điều 205, 208). Hòa giải thành thì sau 07 ngày không ai thay đổi ý kiến, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận — có hiệu lực ngay (Điều 212).
  7. Bước 7 — Xét xử sơ thẩm. Phiên tòa được mở trong 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử (02 tháng nếu có lý do chính đáng). Sau khi tuyên án, đương sự có 15 ngày để kháng cáo (Điều 273).

Sau khi bản án có hiệu lực mà bên phải thi hành không tự nguyện, người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành trong thời hiệu 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Vụ việc đơn giản có thể đi nhanh hơn: vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ, chứng cứ đầy đủ có thể được giải quyết theo thủ tục rút gọn (Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự) với thời hạn ngắn hơn nhiều so với thủ tục thông thường.

Án phí khởi kiện dân sự bao nhiêu, mất bao lâu?

Án phí dân sự sơ thẩm tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Vụ án không có giá ngạch (không yêu cầu một số tiền, tài sản cụ thể): 300.000 đồng. Vụ án có giá ngạch tính theo giá trị tài sản tranh chấp:

Giá trị tranh chấp Án phí sơ thẩm
Từ 6 triệu đồng trở xuống 300.000 đồng
Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng 5% giá trị tranh chấp
Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng 20 triệu đồng + 4% phần vượt 400 triệu đồng
Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng 36 triệu đồng + 3% phần vượt 800 triệu đồng
Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng 72 triệu đồng + 2% phần vượt 2 tỷ đồng
Trên 4 tỷ đồng 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt 4 tỷ đồng

Ví dụ: đòi 500 triệu đồng, án phí là 20 triệu + 4% × 100 triệu = 24 triệu đồng; người khởi kiện tạm ứng trước 50%, tức 12 triệu đồng. Về nguyên tắc, đương sự phải chịu án phí đối với phần yêu cầu của mình không được Tòa án chấp nhận; bên thua kiện chịu án phí tương ứng phần nghĩa vụ phải thực hiện (Điều 147). Nếu các bên hòa giải thành trước khi mở phiên tòa thì chỉ phải chịu 50% mức án phí.

Giai đoạn Thời hạn luật định
Xử lý đơn khởi kiện 03 + 05 ngày làm việc
Nộp tạm ứng án phí 07 ngày
Chuẩn bị xét xử sơ thẩm 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng
Mở phiên tòa 01 tháng, tối đa 02 tháng
Kháng cáo 15 ngày kể từ ngày tuyên án

Như vậy một vụ kiện dân sự thông thường ở cấp sơ thẩm kéo dài khoảng 5–8 tháng theo luật định; thực tế có thể lâu hơn khi phải định giá tài sản, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc tạm đình chỉ.

Có cần thuê luật sư khi khởi kiện dân sự không?

Luật không bắt buộc. Đương sự có thể tự mình tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác (riêng việc ly hôn không được ủy quyền). Tuy vậy, luật sư thường cần thiết ở ba khâu dễ sai nhất: xác định đúng quan hệ tranh chấp và yêu cầu khởi kiện; thu thập, sắp xếp chứng cứ; trình bày, tranh luận tại phiên tòa. Luật sư tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người đại diện theo ủy quyền. Thù lao luật sư do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý theo Điều 55 Luật Luật sư; với vụ việc dân sự, luật không ấn định mức trần.

Các hướng dẫn chuyên sâu theo từng loại tranh chấp: khởi kiện đòi nợ, khởi kiện tranh chấp đất đai, yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, thủ tục ly hôn.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Quy trình khởi kiện dân sự gồm mấy bước?

Gồm 7 bước: xác định quan hệ tranh chấp, thời hiệu và tòa án có thẩm quyền; chuẩn bị đơn khởi kiện và chứng cứ; nộp đơn; Tòa án xử lý đơn; nộp tạm ứng án phí để được thụ lý; chuẩn bị xét xử và hòa giải; xét xử sơ thẩm. Sau đó có thể có phúc thẩm và thi hành án.

Khởi kiện dân sự nộp đơn tại tòa án nào?

Từ 01/7/2025, nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15). Tranh chấp về bất động sản nộp tại tòa nơi có bất động sản. Không còn Tòa án nhân dân cấp huyện và luật không phân chia thẩm quyền theo giá trị tranh chấp.

Hồ sơ khởi kiện dân sự gồm những gì?

Gồm đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP; tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích bị xâm phạm; giấy tờ nhân thân của người khởi kiện như thẻ căn cước hoặc giấy đăng ký doanh nghiệp; giấy ủy quyền nếu có. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023.

Khởi kiện dân sự có nộp đơn online được không?

Được. Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cho phép gửi đơn trực tuyến bên cạnh nộp trực tiếp và gửi qua bưu chính. Từ 01/3/2026, thủ tục trên môi trường số thực hiện theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP và có giá trị pháp lý như các phương thức khác.

Khởi kiện dân sự mất bao lâu?

Theo luật định, cấp sơ thẩm thường mất khoảng 5–8 tháng: xử lý đơn 8 ngày làm việc, nộp tạm ứng án phí 7 ngày, chuẩn bị xét xử 4 tháng (gia hạn không quá 2 tháng), mở phiên tòa trong 1–2 tháng (Điều 191, 195, 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Thực tế có thể kéo dài hơn nếu phải định giá tài sản hoặc tạm đình chỉ.

Án phí khởi kiện dân sự là bao nhiêu?

Vụ án không có giá ngạch là 300.000 đồng. Vụ án có giá ngạch tính theo giá trị tranh chấp: 5% với phần từ trên 6 triệu đến 400 triệu đồng, sau đó lũy tiến theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; ví dụ tranh chấp 500 triệu đồng thì án phí 24 triệu đồng. Người khởi kiện nộp tạm ứng 50%.

Khởi kiện dân sự có bắt buộc phải thuê luật sư không?

Không bắt buộc. Đương sự có thể tự mình tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác, trừ việc ly hôn. Luật sư tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc người đại diện theo ủy quyền, giúp xác định đúng yêu cầu khởi kiện, chuẩn bị chứng cứ và tranh luận tại phiên tòa.

Cần luật sư tư vấn khởi kiện dân sự?

Luật sư Công ty Luật Đỗ Gia Việt đánh giá hồ sơ, xác định tòa án có thẩm quyền, soạn đơn khởi kiện và tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi cho bạn. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.