Góc tư vấn

Phân biệt nghi can, nghi phạm, bị can, bị cáo theo Bộ luật Tố tụng hình sự

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 07/02/2022 11 phút đọc Cập nhật 12/10/2026
Phân biệt nghi can, nghi phạm, bị can, bị cáo theo Bộ luật Tố tụng hình sự
Trả lời nhanh

“Nghi can” và “nghi phạm” không phải thuật ngữ pháp lý trong Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Bộ luật chỉ dùng các khái niệm: người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố; người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt; người bị tạm giữ; bị can; bị cáo. Hai từ trên chỉ là cách gọi của báo chí, đời sống để chỉ người bị nghi ngờ liên quan đến tội phạm.

  • Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo (điểm đ khoản 1 Điều 4).
  • Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự (khoản 1 Điều 60).
  • Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử (khoản 1 Điều 61).
  • Suy đoán vô tội: người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có hiệu lực pháp luật (Điều 13).

Đọc tin tức hình sự, ta thường gặp các từ “nghi can”, “nghi phạm”, “đối tượng”, “bị can”, “bị cáo” nhưng không phải ai cũng phân biệt được. Bài viết căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (văn bản hợp nhất 104/VBHN-VPQH năm 2025) để giải thích từng khái niệm theo đúng tư cách tố tụng.

Nghi can, nghi phạm có phải thuật ngữ pháp lý không?

Không. Tra toàn văn Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (bản hợp nhất 2025) không có từ “nghi can” hay “nghi phạm”. Điều 55 liệt kê những người tham gia tố tụng gồm: người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố; người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp; người bị bắt; người bị tạm giữ; bị can; bị cáo… Vì vậy, về tên gọi pháp lý, gọi một người là “nghi can” hay “nghi phạm” là không chính xác. Về ngữ nghĩa thông thường, “nghi can” hay được hiểu là người bị nghi ngờ có liên quan đến vụ án, còn “nghi phạm” là người bị nghi ngờ đã thực hiện hành vi phạm tội; cả hai cách hiểu đều chưa phản ánh việc người đó đã bị khởi tố bị can hay bị kết tội.

Phân biệt các tư cách tố tụng: từ bị tố giác đến bị cáo

Tư cách tố tụng Khi nào có tư cách này? Căn cứ
Người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố Có tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố về hành vi của người đó; chưa phải bị can Điều 57
Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt Bị giữ khẩn cấp, bắt quả tang hoặc bắt theo quyết định truy nã Điều 58; Điều 110, 111, 112
Người bị tạm giữ Người bị giữ khẩn cấp, bị bắt quả tang, bị truy nã hoặc tự thú, đầu thú và đã có quyết định tạm giữ Điều 59
Bị can Người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự (Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can khi đủ căn cứ xác định đã thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm) Điều 60; khoản 1 Điều 179
Bị cáo Người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử Điều 61; Điều 255

Lưu ý: điểm đ khoản 1 Điều 4 gọi chung người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là “người bị buộc tội”. Người mới bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố chưa thuộc nhóm này nhưng vẫn có quyền được thông báo về hành vi bị tố giác, trình bày ý kiến, nhờ người bảo vệ quyền lợi và khiếu nại (khoản 1 Điều 57).

Từ bị can đến bị cáo: các bước tố tụng

  1. Khởi tố vụ án: chỉ được khởi tố khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm dựa trên tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố, tự thú hoặc cơ quan có thẩm quyền trực tiếp phát hiện (Điều 143).
  2. Khởi tố bị can: khi có đủ căn cứ xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm, Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can (khoản 1 Điều 179); người đó trở thành bị can.
  3. Truy tố và đưa ra xét xử: sau khi Viện kiểm sát truy tố, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 255); từ lúc này người đó là bị cáo (khoản 1 Điều 61).
  4. Bản án có hiệu lực: chỉ khi có bản án kết tội đã có hiệu lực pháp luật thì người bị buộc tội mới bị coi là có tội (Điều 13).

Quyền cơ bản chung của người bị buộc tội là gì?

Dù ở tư cách người bị bắt, bị tạm giữ, bị can hay bị cáo, họ đều có quyền được biết lý do bị giữ, bị bắt, bị khởi tố; được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ; không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội; đưa ra chứng cứ, tài liệu, yêu cầu; tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa; khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng (các Điều 58, 59, 60, 61). Khi người thân bị mời làm việc hoặc bị giữ, nên liên hệ luật sư ngay từ đầu để các quyền này được bảo đảm.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Nghi can và nghi phạm có phải thuật ngữ pháp lý không?

Không. Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 không sử dụng từ “nghi can” hay “nghi phạm”. Bộ luật chỉ quy định các tư cách tố tụng như người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can và bị cáo (Điều 55).

Bị can là gì? Khi nào một người trở thành bị can?

Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự (khoản 1 Điều 60). Khi có đủ căn cứ xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm, Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can (khoản 1 Điều 179).

Bị cáo là gì? Khác bị can ở điểm nào?

Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử (khoản 1 Điều 61). Bị can ở giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố; sau khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì người đó trở thành bị cáo.

“Người bị buộc tội” gồm những ai?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự, người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.

Người bị buộc tội có bị coi là có tội ngay không?

Không. Điều 13 quy định người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng hình sự và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ buộc tội thì phải kết luận người bị buộc tội không có tội.

Người thân bị mời làm việc, bị bắt hoặc bị khởi tố?

Luật sư hình sự Công ty Luật Đỗ Gia Việt tham gia bào chữa từ giai đoạn đầu: xác định tư cách tố tụng, bảo đảm quyền không tự buộc tội, kiểm tra căn cứ bắt giữ, khởi tố. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.