Góc tư vấn

Căn cứ nào để trả tự do cho người bị tạm giữ hình sự? (Điều 117, 118 BLTTHS)

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 11/12/2020 13 phút đọc Cập nhật 10/10/2026
Căn cứ nào để trả tự do cho người bị tạm giữ hình sự? (Điều 117, 118 BLTTHS)
Trả lời nhanh

Người bị tạm giữ hình sự phải được trả tự do ngay khi không đủ căn cứ khởi tố bị can, khi Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định tạm giữ hoặc không phê chuẩn việc gia hạn, hoặc khi hết thời hạn tạm giữ mà chưa có lệnh tạm giam. Căn cứ chính là Điều 117 và Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025): thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày, có thể gia hạn hai lần, mỗi lần không quá 03 ngày, tổng tối đa 09 ngày.

  • Khi không đủ căn cứ khởi tố bị can: cơ quan điều tra phải trả tự do ngay; nếu đã gia hạn thì Viện kiểm sát có thẩm quyền phải trả tự do ngay (khoản 3 Điều 118).
  • Khi Viện kiểm sát thấy tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết: ra quyết định hủy bỏ, người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay (khoản 4 Điều 117).
  • Khi không phê chuẩn gia hạn: Viện kiểm sát có 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn để phê chuẩn hoặc không phê chuẩn (khoản 2 Điều 118).
  • Tính vào thời hạn tạm giam: 01 ngày tạm giữ được tính bằng 01 ngày tạm giam (khoản 4 Điều 118).

Khi người thân bị công an tạm giữ, câu hỏi gia đình quan tâm nhất là bao lâu thì được về và trong trường hợp nào cơ quan điều tra bắt buộc phải thả người. Bài viết hệ thống các căn cứ trả tự do cho người bị tạm giữ hình sự theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cập nhật các sửa đổi có hiệu lực từ 01/7/2025.

Tạm giữ hình sự áp dụng với ai và trong bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 117, tạm giữ có thể áp dụng đối với: người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp; người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang; người phạm tội tự thú, đầu thú; người bị bắt theo quyết định truy nã. Sau khi giữ người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra phải lấy lời khai ngay và trong thời hạn 12 giờ phải ra quyết định tạm giữ hoặc trả tự do cho người bị bắt (khoản 1 Điều 114).

Giai đoạn Thời hạn Căn cứ
Ra quyết định tạm giữ hoặc trả tự do sau khi nhận người bị giữ, bị bắt Trong 12 giờ Khoản 1 Điều 114
Gửi quyết định tạm giữ kèm tài liệu cho Viện kiểm sát có thẩm quyền Trong 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ Khoản 4 Điều 117
Thời hạn tạm giữ ban đầu Không quá 03 ngày Khoản 1 Điều 118
Gia hạn lần thứ nhất (trường hợp cần thiết) Không quá 03 ngày Khoản 2 Điều 118
Gia hạn lần thứ hai (trường hợp đặc biệt) Không quá 03 ngày Khoản 2 Điều 118
Viện kiểm sát xét phê chuẩn gia hạn Trong 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị Khoản 2 Điều 118

Những trường hợp nào người bị tạm giữ phải được trả tự do?

Trường hợp Ai phải trả tự do Căn cứ
Trong khi tạm giữ, không đủ căn cứ khởi tố bị can Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trả tự do ngay Khoản 3 Điều 118
Không đủ căn cứ khởi tố bị can khi đã gia hạn tạm giữ Viện kiểm sát phải trả tự do ngay Khoản 3 Điều 118
Viện kiểm sát xét thấy tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ; người ra quyết định tạm giữ trả tự do ngay Khoản 4 Điều 117
Viện kiểm sát không phê chuẩn gia hạn tạm giữ Không được tiếp tục tạm giữ sau khi hết thời hạn đã có Khoản 2 Điều 118
Hết thời hạn tạm giữ mà không có lệnh tạm giam được Viện kiểm sát phê chuẩn Cơ quan quản lý người bị tạm giữ phải trả tự do Khoản 1, 2 Điều 118; khoản 5 Điều 119

Lưu ý về thẩm quyền Viện kiểm sát: Luật số 99/2025/QH15 đã bỏ cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” trong Điều 117, Điều 118, nay là “Viện kiểm sát có thẩm quyền” phê chuẩn gia hạn tạm giữ và nhận quyết định tạm giữ. Nội dung quy định về thời hạn 03 ngày + 03 ngày + 03 ngày không thay đổi.

Hết thời hạn tạm giữ thì chuyển sang biện pháp nào?

Nếu có đủ căn cứ khởi tố bị can, Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can và có thể đề nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác. Theo khoản 5 Điều 119, lệnh tạm giam của người có thẩm quyền thuộc điểm a khoản 1 Điều 113 phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành; trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận lệnh tạm giam, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. Khi Viện kiểm sát không phê chuẩn thì không có cơ sở để tiếp tục giam giữ người đó, trừ khi áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú (Điều 121–123).

Gia đình và luật sư cần làm gì khi người thân bị tạm giữ?

  1. Xác định thời điểm bắt đầu tính thời hạn: 03 ngày được tính từ khi Cơ quan điều tra nhận người bị giữ, bị bắt, áp giải về trụ sở hoặc từ khi ra quyết định tạm giữ người tự thú, đầu thú (khoản 1 Điều 118). Đề nghị cơ quan điều tra cung cấp quyết định tạm giữ ghi rõ giờ, ngày bắt đầu và hết thời hạn (khoản 2 Điều 117).
  2. Mời luật sư ngay: trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị bắt, bị tạm giữ, cơ quan đang quản lý có trách nhiệm chuyển đơn cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích (khoản 2 Điều 75).
  3. Theo dõi việc thông báo: quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ; người thi hành phải giải thích quyền, nghĩa vụ theo Điều 59 (khoản 3 Điều 117); việc giữ người phải được thông báo cho gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (Điều 116).
  4. Kiến nghị Viện kiểm sát: nếu thấy tạm giữ không có căn cứ, luật sư hoặc người thân có thể gửi đơn đến Viện kiểm sát có thẩm quyền đề nghị hủy bỏ quyết định tạm giữ, yêu cầu trả tự do.
  5. Đề nghị chăm nom người thân và bảo quản tài sản: nếu người bị tạm giữ có người thân tàn tật, già yếu, trẻ em hoặc nhà ở, tài sản không có người quản lý, cơ quan ra quyết định phải bố trí chăm nom, bảo quản và thông báo cho người bị tạm giữ (Điều 120).

Việc trả tự do không đồng nghĩa với kết thúc vụ việc: cơ quan điều tra vẫn có thể tiếp tục xác minh, khởi tố bị can sau đó và áp dụng biện pháp ngăn chặn phù hợp. Vì vậy cần có luật sư theo sát từ giai đoạn tạm giữ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp ngay từ đầu.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Người bị tạm giữ hình sự được giữ tối đa bao nhiêu ngày?

Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày; trường hợp cần thiết được gia hạn không quá 03 ngày, trường hợp đặc biệt gia hạn lần thứ hai không quá 03 ngày, tổng tối đa 09 ngày. Mọi trường hợp gia hạn đều phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn (Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).

Khi nào người bị tạm giữ phải được trả tự do?

Khi không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra phải trả tự do ngay; nếu đã gia hạn thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay (khoản 3 Điều 118). Ngoài ra Viện kiểm sát xét thấy tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì ra quyết định hủy bỏ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay (khoản 4 Điều 117).

Viện kiểm sát có bao lâu để phê chuẩn gia hạn tạm giữ?

Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn (khoản 2 Điều 118).

Thời gian tạm giữ có được tính vào thời hạn tạm giam không?

Có. Khoản 4 Điều 118 quy định thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam; một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.

Người bị tạm giữ có quyền nhờ luật sư không?

Có. Theo khoản 2 Điều 75, trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị bắt, bị tạm giữ, cơ quan đang quản lý có trách nhiệm chuyển đơn cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Người thi hành quyết định tạm giữ cũng phải giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ theo Điều 59.

Người thân bị tạm giữ, cần luật sư bào chữa ngay?

Luật sư hình sự Công ty Luật Đỗ Gia Việt có mặt ngay từ giai đoạn tạm giữ: gặp người bị tạm giữ, kiểm tra căn cứ và thời hạn tạm giữ, kiến nghị Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định tạm giữ, đề xuất biện pháp ngăn chặn thay thế như bảo lĩnh, đặt tiền bảo đảm. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.