Góc tư vấn

Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại 2026: 9 tội danh, thủ tục, rút yêu cầu

Tác giả: Hồng Xuân Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 28/04/2026 29 phút đọc Cập nhật 06/10/2026
Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại 2026: 9 tội danh, thủ tục, rút yêu cầu
Trả lời nhanh

Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại là trường hợp cơ quan có thẩm quyền chỉ được khởi tố khi bị hại (hoặc người đại diện của bị hại dưới 18 tuổi, có nhược điểm về tâm thần, thể chất, đã chết) có yêu cầu, áp dụng với tội phạm quy định tại khoản 1 của 9 điều: 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 Bộ luật Hình sự (Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bởi Luật số 02/2021/QH15).

  • Chỉ áp dụng với khoản 1 (khung cơ bản) của 9 tội; phạm tội thuộc khoản 2 trở lên thì cơ quan tố tụng khởi tố không cần yêu cầu.
  • Rút yêu cầu → đình chỉ vụ án ở bất kỳ giai đoạn nào, trừ khi rút do bị ép buộc, cưỡng bức (khoản 2 Điều 155). Đã rút thì không được yêu cầu lại (khoản 3).
  • Nơi nộp đơn: Công an cấp xã, Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh hoặc Viện kiểm sát nơi xảy ra tội phạm; thời hạn kiểm tra, xác minh 20 ngày, tối đa 04 tháng (Điều 147).
  • Từ 01/7/2025: Cơ quan điều tra chỉ còn hai cấp Bộ và tỉnh (Luật số 99/2025/QH15); không còn Cơ quan điều tra cấp huyện.
  • Danh sách trước đây có 10 tội (gồm khoản 1 Điều 226 — xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp); Luật 02/2021/QH15 đã bỏ, hiện còn 9.

Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu là vấn đề pháp lý đặc thù, nơi quyền chủ động thuộc về người bị hại thay vì cơ quan tố tụng. Cập nhật chi tiết về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu: ai có quyền yêu cầu, thủ tục thực hiện và những lưu ý quan trọng cần biết. Nếu bạn đang vướng vào các tranh chấp hình sự và cần sự hỗ trợ từ một dịch vụ luật sư uy tín Hà Nội, hãy cùng Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt tìm hiểu kỹ qua nội dung dưới đây.

Mục Lục

Quy định chung về khởi tố vụ án hình sự

Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn đầu tiên trong tố tụng, tạo tiền đề để các cơ quan chức năng tiến hành điều tra, truy tố và xét xử. Việc xác định dấu hiệu tội phạm là bước đi tiên quyết để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

Căn cứ khởi tố vụ án hình sự

Theo Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cơ quan chức năng chỉ được ra quyết định khởi tố khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm dựa trên các nguồn tin tin cậy. Các căn cứ này bao gồm:

  • Tố giác của cá nhân: Người dân trực tiếp trình báo về hành vi phạm pháp.
  • Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân: Các thông tin từ đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp.
  • Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng: Báo chí, truyền hình phản ánh về sự việc có dấu hiệu tội phạm.
  • Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước: Các cơ quan như Thanh tra, Thuế kiến nghị chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra.
  • Cơ quan có thẩm quyền trực tiếp phát hiện: Công an, Viện kiểm sát tự phát hiện trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
  • Người phạm tội tự thú: Đối tượng chủ động đầu thú về hành vi của mình.

Việc đánh giá các căn cứ này đòi hỏi sự tham gia của luật sư tư vấn vụ án hình sự để đảm bảo quyền lợi của người bị tố giác không bị xâm phạm trái luật.

Khởi Tố Vụ Án Hình Sự Theo Yêu Cầu: Điều Kiện, Thủ Tục Chi Tiết
Tìm hiểu về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu

Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu

Quyền hạn ra quyết định khởi tố không tập trung vào một đơn vị duy nhất mà được phân bổ dựa trên chức năng đặc thù:

  • Cơ quan điều tra: Đây là đơn vị chủ chốt, có quyền quyết định khởi tố đối với hầu hết các vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: Bao gồm Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển, Kiểm ngư… trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
  • Viện kiểm sát: Ra quyết định khởi tố trong trường hợp trực tiếp giải quyết tố giác hoặc khi phát hiện dấu hiệu tội phạm mà Cơ quan điều tra không khởi tố.
  • Hội đồng xét xử: Nếu tại phiên tòa phát hiện hành vi bỏ lọt tội phạm, Hội đồng xét xử có quyền ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát thực hiện.

Quy định về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

Không giống như các tội danh xâm phạm an ninh quốc gia hay các tội đặc biệt nghiêm trọng, có một nhóm tội danh mà pháp luật quy định chỉ được khởi tố khi có đơn yêu cầu từ nạn nhân.

Bản chất của việc khởi tố theo yêu cầu

Theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021), cơ quan tố tụng chỉ được khởi tố vụ án đối với một số tội danh cụ thể khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện hợp pháp (trong trường hợp bị hại dưới 18 tuổi, có nhược điểm thể chất/tâm thần hoặc đã chết).

Nguyên tắc này thể hiện sự tôn trọng quyền tự quyết của con người. Trong nhiều trường hợp, việc công khai vụ án có thể gây ra những tổn thương tâm lý hoặc ảnh hưởng đến danh dự cá nhân của người bị hại nghiêm trọng hơn cả chính hành vi phạm tội. Do đó, pháp luật cho phép họ quyền “mở” hoặc “đóng” cánh cửa tố tụng.

Quyền rút yêu cầu khởi tố

Một điểm đặc biệt trong khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu là bị hại có quyền rút đơn.

  • Nếu bị hại tự nguyện rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ (khoản 2 Điều 155). Bộ luật năm 2015 không còn giới hạn “trước ngày mở phiên tòa sơ thẩm” như Bộ luật năm 2003: rút yêu cầu ở giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm hay phúc thẩm đều dẫn đến đình chỉ.
  • Tuy nhiên, nếu có căn cứ xác định việc rút yêu cầu là do bị cưỡng bức, ép buộc trái ý muốn, các cơ quan tố tụng vẫn tiếp tục xử lý vụ án để bảo vệ công lý.
  • Lưu ý: Bị hại đã rút yêu cầu thì không có quyền yêu cầu lại, trừ khi chứng minh được mình bị ép buộc khi rút đơn.

Để thực hiện các quyền này một cách chuẩn xác, bạn nên tham khảo ý kiến từ văn phòng luật sư uy tín tại Hà Nội để tránh những sai lầm về mặt thủ tục.

Khởi Tố Vụ Án Hình Sự Theo Yêu Cầu: Điều Kiện, Thủ Tục Chi Tiết
Chuyên viên tư vấn khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu

Danh sách 9 tội danh chỉ khởi tố khi có yêu cầu của bị hại (khoản 1 Điều 155)

Đây là danh mục các tội danh thuộc khoản 1 của các điều luật trong Bộ luật Hình sự 2015. Trước ngày 01/01/2022 danh sách có 10 tội (gồm cả khoản 1 Điều 226 về xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp); Luật số 02/2021/QH15 đã bỏ Điều 226 khỏi danh sách nên hiện còn 9 tội. Nếu hành vi phạm tội rơi vào các khoản nặng hơn (khoản 2, 3, 4…), cơ quan chức năng sẽ tự động khởi tố mà không cần sự đồng ý của nạn nhân.

Tội cố ý gây thương tích (Điều 134)

Áp dụng cho hành vi gây tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng sử dụng hung khí nguy hiểm, có tính chất côn đồ, phạm tội với trẻ em, phụ nữ có thai… Việc xác định tỷ lệ thương tật là yếu tố then chốt, cần sự hỗ trợ từ luật sư tư vấn hình sự để giám định độc lập nếu cần.

Cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 135)

Khi nạn nhân có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng dẫn đến việc thủ phạm không kiềm chế được cảm xúc. Tỷ lệ tổn thương từ 31% đến 60%.

Cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 136)

Hành vi tự vệ là hợp pháp, nhưng nếu phản ứng quá mức cần thiết dẫn đến thương tích cho đối phương từ 31% đến 60% thì vẫn có thể bị xem xét khởi tố nếu nạn nhân yêu cầu.

Tội vô ý gây thương tích (Điều 138)

Hành vi không có mục đích gây hại nhưng do bất cẩn dẫn đến tổn thương cho người khác từ 31% đến 60%.

Vô ý gây thương tích do vi phạm quy tắc nghề nghiệp (Điều 139)

Đặc thù trong các lĩnh vực như y tế, xây dựng, vận tải. Khi xảy ra sai sót nghề nghiệp gây thương tích cho nạn nhân (31% – 60%), việc khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu sẽ phụ thuộc vào thiện chí bồi thường của phía gây lỗi.

Tội hiếp dâm (Điều 141)

Đây là tội danh nhạy cảm. Khoản 1 Điều 141 chỉ khởi tố khi nạn nhân yêu cầu nhằm bảo vệ bí mật đời tư và danh dự của họ.

Tội cưỡng dâm (Điều 143)

Sử dụng các thủ đoạn khiến người lệ thuộc hoặc người đang trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng quan hệ tình dục.

Tội làm nhục người khác (Điều 155)

Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự bằng lời nói hoặc hành động công khai.

Tội vu khống (Điều 156)

Bịa đặt điều sai sự thật hoặc tố cáo sai sự thật nhằm gây thiệt hại cho người khác.

Thủ tục thực hiện khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu chi tiết nhất

Việc thực hiện quyền yêu cầu cần tuân thủ trình tự pháp lý nghiêm ngặt để hồ sơ không bị bác bỏ.

Bước 1: Chuẩn bị Đơn yêu cầu khởi tố

Đơn phải thể hiện rõ:

  • Thông tin người yêu cầu (Bị hại hoặc người đại diện).
  • Mô tả chi tiết hành vi phạm tội (thời gian, địa điểm, diễn biến).
  • Khẳng định rõ ràng nguyện vọng: “Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự đối với hành vi…”
  • Các tài liệu kèm theo: Kết quả giám định thương tích, bằng chứng âm thanh, video, nhân chứng.

Bước 2: Nộp đơn tại Cơ quan có thẩm quyền

Đơn được nộp tại Công an cấp xã hoặc Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh nơi xảy ra sự việc, hoặc gửi Viện kiểm sát nhân dân khu vực. Từ 01/7/2025, Cơ quan điều tra chỉ còn hai cấp là Bộ Công an và Công an cấp tỉnh (Luật số 99/2025/QH15); Công an cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. Khi nộp đơn, bạn cần yêu cầu biên bản tiếp nhận để làm căn cứ theo dõi tiến độ.

Bước 3: Cơ quan chức năng thẩm định và ra quyết định

Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự, thời hạn kiểm tra, xác minh là 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu; vụ việc phức tạp có thể kéo dài không quá 02 tháng và Viện kiểm sát gia hạn một lần không quá 02 tháng — tổng cộng tối đa 04 tháng.

  • Nếu có dấu hiệu tội phạm: Ra quyết định khởi tố.
  • Nếu không đủ căn cứ: Ra quyết định không khởi tố và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

Nếu quyết định không khởi tố có dấu hiệu không khách quan, bạn nên nhờ luật sư tư vấn vụ án hình sự để thực hiện quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát cùng cấp.

Khởi Tố Vụ Án Hình Sự Theo Yêu Cầu: Điều Kiện, Thủ Tục Chi Tiết
Công ty luật chuyên Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu

Bảng 9 tội danh khởi tố theo yêu cầu của bị hại và mức tổn thương cơ thể

Điều (khoản 1) Tội danh Dấu hiệu khoản 1 (chỉ khởi tố khi có yêu cầu) Hình phạt khoản 1
Điều 134 Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác Tỷ lệ tổn thương cơ thể 11%–30%, hoặc dưới 11% nhưng có tình tiết như dùng hung khí nguy hiểm, có tính chất côn đồ, phạm tội với trẻ em, phụ nữ có thai… Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng – 03 năm
Điều 135 Cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh Tỷ lệ 31%–60%, do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân Phạt tiền 10–50 triệu hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm
Điều 136 Cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội Tỷ lệ 31%–60% Phạt tiền 5–20 triệu hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm
Điều 138 Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác Tỷ lệ 31%–60% Cảnh cáo, phạt tiền 5–20 triệu hoặc cải tạo không giam giữ đến 01 năm
Điều 139 Vô ý gây thương tích do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính Tỷ lệ 31%–60% Phạt tiền 20–100 triệu, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 03 tháng – 01 năm
Điều 141 Hiếp dâm Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ để giao cấu trái ý muốn (với người từ đủ 16 tuổi) Tù 02 – 07 năm
Điều 143 Cưỡng dâm Dùng thủ đoạn khiến người lệ thuộc hoặc đang quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu Tù 01 – 05 năm
Điều 155 Làm nhục người khác Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự Cảnh cáo, phạt tiền 10–30 triệu hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm
Điều 156 Vu khống Bịa đặt, loan truyền điều biết rõ là sai sự thật hoặc tố cáo sai sự thật nhằm xúc phạm, gây thiệt hại Phạt tiền 10–50 triệu, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc tù 03 tháng – 01 năm

Lưu ý: mức tổn thương cơ thể phải được xác định bằng kết luận giám định pháp y. Nếu kết quả giám định cho thấy hành vi thuộc khoản 2 trở lên (ví dụ cố ý gây thương tích 31%–60% có hung khí, hoặc với 02 người trở lên), cơ quan điều tra khởi tố không phụ thuộc yêu cầu và bị hại rút đơn cũng không làm đình chỉ vụ án.

Bãi nại khác rút yêu cầu khởi tố thế nào?

“Đơn bãi nại” là cách gọi dân gian của việc bị hại rút yêu cầu khởi tố hoặc xin giảm nhẹ cho người phạm tội. Hệ quả pháp lý tùy thuộc tội danh:

Tình huống Hệ quả khi bị hại có đơn bãi nại Căn cứ
Tội thuộc khoản 1 của 9 điều khởi tố theo yêu cầu Vụ án phải đình chỉ (đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc Tòa án đình chỉ); rút ở giai đoạn phúc thẩm thì Hội đồng xét xử hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án (hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao năm 2018) Khoản 2 Điều 155, Điều 157, Điều 230, Điều 248, Điều 282 Bộ luật Tố tụng hình sự
Rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức, đe dọa Cơ quan tố tụng vẫn tiếp tục giải quyết vụ án Khoản 2 Điều 155
Tội không thuộc diện khởi tố theo yêu cầu (ví dụ trộm cắp, lừa đảo, cố ý gây thương tích khoản 2) Không đình chỉ; đơn bãi nại chỉ là tình tiết giảm nhẹ (bị hại xin giảm nhẹ, đã bồi thường, khắc phục hậu quả — điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự) Điều 51 Bộ luật Hình sự
Nhiều bị hại, chỉ một người rút yêu cầu Chỉ đình chỉ phần liên quan đến bị hại đã rút; vụ án vẫn tiếp tục với bị hại còn lại Thực tiễn áp dụng khoản 2 Điều 155

Kinh nghiệm thỏa thuận bồi thường: lập văn bản thỏa thuận có chữ ký hai bên và người làm chứng, ghi rõ số tiền, thời điểm nhận và cam kết rút yêu cầu khởi tố; nộp đơn rút yêu cầu trực tiếp cho cơ quan đang thụ lý và lấy biên nhận. Tránh “đưa tiền trước, rút đơn sau” bằng lời nói.

Những lưu ý “sống còn” khi khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu

Hành trình đi tìm công lý không bao giờ là dễ dàng. Dưới đây là những vấn đề cốt lõi mà người trong cuộc cần ghi nhớ:

Thời hiệu khởi tố

Mỗi tội danh đều có thời hiệu xử lý. Đối với các tội ít nghiêm trọng, thời hiệu thường là 05 năm. Nếu quá thời hạn này, dù bạn có yêu cầu, cơ quan chức năng cũng không thể khởi tố.

Vấn đề bồi thường dân sự

Trong các vụ án hình sự khởi tố theo yêu cầu, việc bồi thường thiệt hại thường đóng vai trò quyết định đến việc bị hại có rút đơn hay không. Tuy nhiên, việc thỏa thuận bồi thường cần có sự giám sát của công ty Luật Đỗ Gia Việt để đảm bảo tính pháp lý, tránh trường hợp nộp tiền bồi thường xong nhưng đối phương vẫn không rút đơn hoặc ngược lại.

Sự cần thiết của bằng chứng

Lời khai đơn thuần là chưa đủ. Các bằng chứng vật chất (vết thương, tài sản bị hư hỏng, dữ liệu điện tử) là “xương sống” của vụ án. Hãy thu thập và niêm phong chúng ngay lập tức.

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại áp dụng với những tội nào?

Theo khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi bởi Luật 02/2021/QH15), chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của bị hại đối với tội phạm quy định tại khoản 1 các Điều 134 (cố ý gây thương tích), 135, 136, 138, 139 (các tội gây thương tích khác), 141 (hiếp dâm), 143 (cưỡng dâm), 155 (làm nhục người khác) và 156 (vu khống) Bộ luật Hình sự — tổng cộng 9 tội.

Vì sao trước đây là 10 tội mà nay còn 9 tội khởi tố theo yêu cầu?

Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 ban đầu liệt kê 10 trường hợp, gồm cả khoản 1 Điều 226 (xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp). Luật số 02/2021/QH15 (hiệu lực 01/12/2021) đã bỏ Điều 226 khỏi danh sách để thực hiện cam kết trong Hiệp định CPTPP, nên hiện còn 9 tội danh.

Bị hại rút yêu cầu khởi tố thì vụ án có được đình chỉ không?

Có. Theo khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự, người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, ở bất kỳ giai đoạn nào kể cả phúc thẩm; trừ trường hợp có căn cứ xác định việc rút yêu cầu là do bị ép buộc, cưỡng bức thì cơ quan tố tụng vẫn tiếp tục giải quyết. Người đã rút yêu cầu không có quyền yêu cầu lại (khoản 3).

Đơn yêu cầu khởi tố nộp ở đâu, bao lâu có kết quả?

Nộp tại Công an cấp xã, Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh nơi xảy ra sự việc hoặc Viện kiểm sát nhân dân khu vực (từ 01/7/2025 không còn Cơ quan điều tra cấp huyện). Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh trong 20 ngày; vụ việc phức tạp kéo dài không quá 02 tháng và có thể được Viện kiểm sát gia hạn một lần không quá 02 tháng (Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự).

Có đơn bãi nại thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa không?

Chỉ với 9 tội thuộc khoản 1 Điều 155 thì đơn rút yêu cầu khởi tố (bãi nại) dẫn đến đình chỉ vụ án. Với các tội khác hoặc khi hành vi thuộc khoản 2 trở lên (ví dụ cố ý gây thương tích 31%–60% có hung khí), đơn bãi nại không làm chấm dứt vụ án mà chỉ được xem là tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Bị hại dưới 18 tuổi hoặc đã chết thì ai có quyền yêu cầu khởi tố?

Người đại diện của bị hại có quyền yêu cầu khởi tố khi bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất, hoặc đã chết (khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự). Người đại diện cũng có quyền rút yêu cầu với hệ quả như bị hại rút.

Cố ý gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì bị hại không rút đơn được?

Chỉ khoản 1 Điều 134 (tỷ lệ tổn thương cơ thể 11%–30%, hoặc dưới 11% kèm tình tiết định tội) mới khởi tố theo yêu cầu. Nếu tỷ lệ từ 31% trở lên, hoặc 11%–30% nhưng có tình tiết thuộc khoản 2 (dùng hung khí nguy hiểm, với 02 người trở lên, có tính chất côn đồ…), cơ quan điều tra khởi tố không cần yêu cầu và việc bị hại rút đơn không làm đình chỉ vụ án.

Cần luật sư hỗ trợ yêu cầu khởi tố hoặc thương lượng rút yêu cầu?

Luật sư hình sự Công ty Luật Đỗ Gia Việt soạn đơn yêu cầu khởi tố, theo dõi tiến độ giải quyết tố giác, đại diện bị hại thương lượng bồi thường hoặc bảo vệ người bị tố giác trong các vụ án khởi tố theo yêu cầu. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.