Năm 2026, ly hôn thuận tình nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự 300.000 đồng; ly hôn đơn phương không tranh chấp tài sản nộp án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng. Nếu có yêu cầu chia tài sản thì mỗi bên còn phải nộp thêm án phí có giá ngạch tính trên giá trị phần tài sản mình được chia, theo Danh mục ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Tiền tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí dự tính.
- Nguyên đơn luôn chịu án phí ly hôn 300.000 đồng không phụ thuộc Tòa án có chấp nhận yêu cầu ly hôn hay không (điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
- Ví dụ tài sản 1 tỷ đồng chia đôi: mỗi người nhận 500 triệu, án phí mỗi người là 20.000.000 + 4% × 100.000.000 = 24.000.000 đồng, cộng thêm 300.000 đồng án phí ly hôn do nguyên đơn nộp.
- Tài sản 1,5 tỷ đồng, một bên nhận trọn: án phí = 36.000.000 + 3% × 700.000.000 = 57.000.000 đồng; tạm ứng phải nộp trước là 28.500.000 đồng.
- Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa: các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm (khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
- Miễn án phí: người yêu cầu cấp dưỡng, trẻ em, hộ nghèo và cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng (Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14); giảm 50% khi gặp sự kiện bất khả kháng có xác nhận của UBND cấp xã (Điều 13).
- Nơi nộp: từ 01/7/2025, vụ và việc ly hôn do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm (Luật số 85/2025/QH15); từ 01/3/2026 có thể nộp đơn qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP.
Khi quyết định chấm dứt một cuộc hôn nhân, bên cạnh việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tình cảm, quyền nuôi con hay phân chia tài sản chung, chi phí thực hiện thủ tục pháp lý tại Tòa án cũng là một yếu tố trọng tâm được rất nhiều người quan tâm. Việc tìm hiểu và cập nhật mức án phí ly hôn đơn phương, thuận tình mới nhất hiện nay không chỉ giúp các bên chủ động hơn về mặt tài chính mà còn góp phần hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng, tránh những bỡ ngỡ không đáng có. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tổng hợp và giải đáp chi tiết các quy định pháp luật liên quan đến chi phí ly hôn để bạn đọc nắm rõ.
Tổng quan về án phí ly hôn và tầm quan trọng của việc cập nhật mức án phí ly hôn
Án phí ly hôn được hiểu là khoản chi phí mà đương sự (người có yêu cầu giải quyết ly hôn) phải nộp cho cơ quan Nhà nước (cụ thể là cơ quan Thi hành án dân sự) khi Tòa án tiến hành thụ lý và giải quyết vụ án hoặc việc dân sự liên quan đến vấn đề chấm dứt quan hệ hôn nhân. Khoản tiền này được thu nhằm mục đích bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng.
Theo quy định của pháp luật, án phí ly hôn được chia thành hai loại chính: án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm. Tùy thuộc vào tính chất của từng vụ việc (có tranh chấp tài sản hay không), mức phí này sẽ có sự chênh lệch rất lớn. Do đó, việc cập nhật mức án phí ly hôn thường xuyên theo các Nghị quyết mới nhất của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là vô cùng cần thiết. Điều này giúp bạn:
- Chủ động tài chính: Lên kế hoạch ngân sách rõ ràng, đặc biệt trong các vụ án có khối tài sản tranh chấp lớn.
- Tiết kiệm thời gian: Nắm rõ quy trình và số tiền cần nộp để thực hiện nhanh chóng khâu nộp tạm ứng án phí, giúp Tòa án thụ lý hồ sơ sớm nhất.
- Bảo vệ quyền lợi: Đảm bảo không bị yêu cầu nộp sai, nộp thừa so với quy định hiện hành.

Cập nhật mức án phí ly hôn đối với trường hợp thuận tình
Ly hôn thuận tình là trường hợp cả vợ và chồng đều tự nguyện đồng thuận ký vào đơn yêu cầu ly hôn. Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề bao gồm: tình cảm, quyền trực tiếp nuôi dưỡng con cái, mức cấp dưỡng và đặc biệt là vấn đề phân chia tài sản chung, nợ chung.
Về mặt pháp lý, ly hôn thuận tình được Tòa án xếp vào nhóm “Việc dân sự”. Vì không có yếu tố tranh chấp gay gắt cần Tòa án phân xử, mức lệ phí áp dụng cho trường hợp này rất thấp.
Theo quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, khi cập nhật mức án phí ly hôn thuận tình hiện nay, khoản tiền phải nộp là 300.000 đồng — đây là lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Nếu hai bên không thỏa thuận được ai nộp thì mỗi người chịu một nửa, tức 150.000 đồng. Lưu ý: khi vợ chồng yêu cầu Tòa án công nhận cả thỏa thuận chia tài sản chung thì phần tài sản đó có thể phát sinh án phí riêng theo giá trị được chia.
Lưu ý: Việc thỏa thuận phân chia tài sản phải hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật hôn nhân và gia đình, không làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của phụ nữ và trẻ em.
Cập nhật mức án phí ly hôn đối với trường hợp đơn phương
Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) xảy ra khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn nhưng bên kia không đồng ý, hoặc cả hai đồng ý ly hôn nhưng lại không thể tự thỏa thuận được về quyền nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc cách chia tài sản chung. Tòa án coi đây là một “Vụ án dân sự”.
Để cập nhật mức án phí ly hôn đơn phương một cách chính xác nhất, chúng ta cần chia thành hai trường hợp cụ thể:
Vụ án ly hôn đơn phương không có giá ngạch
Đây là trường hợp yêu cầu ly hôn đơn phương nhưng hai bên không có tranh chấp về tài sản (không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung hoặc tự thỏa thuận được và không yêu cầu Tòa công nhận).
Mức án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn không có giá ngạch hiện nay được quy định chung là 300.000 VNĐ.
Vụ án ly hôn đơn phương có giá ngạch (có tranh chấp tài sản)
Nếu vụ án ly hôn có kèm theo yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung, mức án phí sẽ được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản mà mỗi bên nhận được sau khi chia. Việc cập nhật mức án phí ly hôn có giá ngạch là cực kỳ quan trọng vì số tiền này có thể lên tới hàng chục, thậm chí hàng trăm triệu đồng.
Dưới đây là bảng biểu phí chi tiết theo quy định hiện hành:
| Giá trị tài sản có tranh chấp | Mức án phí sơ thẩm phải nộp |
| Từ 6.000.000 VNĐ trở xuống | 300.000 VNĐ |
| Từ trên 6.000.000 VNĐ đến 400.000.000 VNĐ | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Từ trên 400.000.000 VNĐ đến 800.000.000 VNĐ | 20.000.000 VNĐ + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 VNĐ |
| Từ trên 800.000.000 VNĐ đến 2.000.000.000 VNĐ | 36.000.000 VNĐ + 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 800.000.000 VNĐ |
| Từ trên 2.000.000.000 VNĐ đến 4.000.000.000 VNĐ | 72.000.000 VNĐ + 2% của phần giá trị tài sản vượt quá 2.000.000.000 VNĐ |
| Trên 4.000.000.000 VNĐ | 112.000.000 VNĐ + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 4.000.000.000 VNĐ |
Nguồn: Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 (vẫn đang có hiệu lực năm 2026). Tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bằng 50% mức án phí dự tính.
Ví dụ thực tế: Vợ chồng có khối tài sản chung trị giá 1 tỷ đồng và không thỏa thuận được, yêu cầu Tòa án chia đôi. Mỗi người được nhận 500 triệu đồng. Theo bảng trên, án phí mà mỗi người phải nộp cho phần tài sản mình nhận được là: 20.000.000 + 4% x (500.000.000 – 400.000.000) = 24.000.000 VNĐ.
Nộp đơn ly hôn ở đâu và nộp tạm ứng án phí như thế nào?
Hai thay đổi lớn về thủ tục khiến hướng dẫn cũ trên nhiều website đã không còn đúng, và chúng ảnh hưởng trực tiếp đến việc bạn nộp tiền ở đâu.
| Nội dung | Quy định áp dụng năm 2026 | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tòa án giải quyết sơ thẩm | Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú, làm việc của bị đơn (ly hôn đơn phương) hoặc nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên (thuận tình). Quy định chuyển vụ việc có đương sự, tài sản ở nước ngoài lên Tòa án cấp tỉnh đã được bãi bỏ. | Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng dân sự (hiệu lực 01/7/2025) |
| Nộp đơn trực tuyến | Nộp đơn và tài liệu qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án; đơn nộp trực tuyến có giá trị pháp lý như các phương thức khác, Tòa án gửi lại thông điệp dữ liệu xác nhận đã nhận đơn. Vật chứng, tài liệu không số hóa được vẫn nộp theo cách truyền thống. | Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP (hiệu lực 01/3/2026, thay Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP) |
| Mức tạm ứng án phí sơ thẩm | Bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm Tòa án dự tính. Với vụ không có giá ngạch, tạm ứng bằng đúng mức án phí (300.000 đồng). | Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
| Nộp tiền ở đâu | Nộp tại cơ quan thi hành án dân sự theo thông báo của Tòa án, rồi nộp lại biên lai cho Tòa án để được thụ lý. | Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
Đừng nhầm hai khái niệm: tạm ứng án phí là khoản nộp trước để Tòa án thụ lý; án phí là khoản cuối cùng được quyết định trong bản án. Nếu số tạm ứng đã nộp lớn hơn án phí phải chịu, phần chênh lệch được trả lại; nếu nhỏ hơn, bạn phải nộp bổ sung.
Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa có được giảm án phí không?
Có, và đây là cách tiết kiệm chi phí dễ bị bỏ qua nhất trong vụ ly hôn có tranh chấp tài sản lớn. Khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm.
- Thương lượng sớm về khối tài sản chung, nợ chung, quyền nuôi con và mức cấp dưỡng — trước phiên họp hòa giải.
- Thống nhất bằng văn bản, ghi rõ từng tài sản, giá trị và người nhận.
- Trình bày thỏa thuận tại phiên họp hòa giải để Tòa án ghi nhận và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận.
- Nhận lại phần tạm ứng án phí chênh lệch sau khi quyết định có hiệu lực.
Con số thực tế: với khối tài sản 1,5 tỷ đồng mà một bên nhận trọn, án phí đầy đủ là 57.000.000 đồng; nếu hòa giải thành trước khi mở phiên tòa, phần phải chịu chỉ còn khoảng 28.500.000 đồng. Khoản chênh lệch này thường lớn hơn nhiều so với chi phí thuê luật sư hỗ trợ đàm phán.
Ai là người có nghĩa vụ nộp tiền án phí ly hôn?

Sau khi đã cập nhật mức án phí ly hôn, một vấn đề khác thường gây nhầm lẫn là ai sẽ phải chịu trách nhiệm đóng khoản tiền này.
- Đối với ly hôn thuận tình: Vợ và chồng có thể tự thỏa thuận về việc ai sẽ là người nộp lệ phí. Nếu hai bên không thể thống nhất, theo nguyên tắc, mỗi người sẽ phải chịu một nửa (tương đương 150.000 VNĐ mỗi người).
- Đối với ly hôn đơn phương:
- Người đứng đơn khởi kiện (nguyên đơn) là người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại cơ quan thi hành án để Tòa án lấy cơ sở thụ lý vụ án.
- Sau khi có bản án, quyết định chính thức của Tòa án, án phí ly hôn đối với yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân (300.000 đồng) do nguyên đơn chịu, không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhận yêu cầu ly hôn hay không — điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Đối với phần án phí phân chia tài sản, đương sự phải chịu án phí tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.
Các trường hợp được miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí ly hôn
Pháp luật luôn có những chính sách khoan hồng và nhân đạo. Trong một số trường hợp đặc biệt, người có yêu cầu giải quyết thủ tục ly hôn có thể làm đơn xin miễn hoặc giảm án phí, lệ phí Tòa án. Cụ thể:
- Trường hợp được miễn án phí: Theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số cư trú ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Trường hợp được giảm án phí: Theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí phải nộp.
Để được hưởng các quyền lợi này, đương sự cần chuẩn bị đơn đề nghị cùng các tài liệu, chứng cứ chứng minh hoàn cảnh của mình gửi đến Tòa án có thẩm quyền.
Hy vọng qua bài viết trên, bạn đọc đã nắm bắt rõ ràng và cập nhật mức án phí ly hôn mới nhất để có sự chuẩn bị chu đáo nhất. Mọi vướng mắc về mặt hồ sơ, thủ tục, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tận tình!
Bài viết liên quan
- Thủ tục ly hôn online 2026: nộp đơn, án phí, thẩm quyền
- Tranh chấp tài sản khi ly hôn: nguyên tắc chia và cách bảo vệ quyền lợi
- Quyền lợi phụ nữ và trẻ em khi ly hôn
- Ai được nuôi con dưới 3 tuổi khi ly hôn?
- Giá thuê luật sư tranh chấp đất đai: cách tính thù lao và án phí
Câu hỏi thường gặp
Án phí ly hôn thuận tình năm 2026 là bao nhiêu?
Là 300.000 đồng — lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo Danh mục ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Vợ chồng có thể thỏa thuận ai nộp; không thỏa thuận được thì mỗi người chịu một nửa, tức 150.000 đồng. Nếu yêu cầu Tòa án công nhận cả thỏa thuận chia tài sản chung thì phần tài sản có thể phát sinh án phí riêng theo giá trị được chia.
Án phí ly hôn đơn phương không tranh chấp tài sản là bao nhiêu?
Là 300.000 đồng — mức án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Khoản này do nguyên đơn chịu, không phụ thuộc Tòa án có chấp nhận yêu cầu ly hôn hay không (điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Cách tính án phí ly hôn khi có tranh chấp tài sản?
Án phí tính theo giá trị phần tài sản mỗi bên được chia, theo bảng có giá ngạch: từ 6 triệu trở xuống là 300.000 đồng; trên 6 triệu đến 400 triệu là 5% giá trị; trên 400 triệu đến 800 triệu là 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu; trên 800 triệu đến 2 tỷ là 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu; trên 2 tỷ đến 4 tỷ là 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ; trên 4 tỷ là 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ. Ví dụ tài sản 1 tỷ chia đôi, mỗi người nhận 500 triệu thì mỗi người nộp 20.000.000 + 4% × 100.000.000 = 24.000.000 đồng.
Tiền tạm ứng án phí ly hôn phải nộp trước là bao nhiêu?
Bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm mà Tòa án dự tính. Với vụ không có giá ngạch, tạm ứng bằng đúng mức án phí 300.000 đồng. Ví dụ tranh chấp khối tài sản 1,5 tỷ đồng mà một bên nhận trọn, án phí là 57.000.000 đồng nên tạm ứng khoảng 28.500.000 đồng. Tiền nộp tại cơ quan thi hành án dân sự theo thông báo của Tòa án, sau đó nộp lại biên lai cho Tòa án.
Ai phải nộp án phí ly hôn?
Với ly hôn đơn phương, nguyên đơn nộp tạm ứng án phí và chịu án phí 300.000 đồng cho yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân, kể cả khi Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn. Với phần tài sản, mỗi bên chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mình được chia. Với ly hôn thuận tình, hai bên tự thỏa thuận, nếu không thì mỗi người chịu một nửa lệ phí.
Hòa giải thành có được giảm án phí ly hôn không?
Có. Khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm. Với tranh chấp tài sản lớn, khoản tiết kiệm này thường rất đáng kể.
Trường hợp nào được miễn, giảm án phí ly hôn?
Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 miễn tạm ứng án phí, án phí cho người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha mẹ cho con chưa thành niên; trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Điều 13 cho giảm 50% với người gặp sự kiện bất khả kháng, có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú. Đương sự phải làm đơn đề nghị kèm tài liệu chứng minh gửi Tòa án.
Nộp đơn ly hôn ở Tòa án nào năm 2026?
Từ ngày 01/7/2025, vụ án và việc dân sự về ly hôn do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm (Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự), kể cả vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài. Ly hôn đơn phương nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc; thuận tình nộp tại Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên. Từ 01/3/2026, đơn có thể nộp qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP.
Cần tính chính xác án phí và chi phí cho vụ ly hôn của bạn?
Luật sư hôn nhân gia đình của Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt dự tính án phí theo khối tài sản thực tế, hỗ trợ hồ sơ miễn giảm án phí và phương án hòa giải để tiết kiệm chi phí. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.