Có thể. Việc vợ (hoặc chồng) thường xuyên chửi bới, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn là hành vi bạo lực gia đình theo điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 và đồng thời vi phạm nghĩa vụ “tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau” tại Điều 21 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Đây chính là một trong hai căn cứ cho ly hôn theo yêu cầu của một bên tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tuy vậy, Tòa án chỉ chấp nhận khi bạn chứng minh được hành vi đó làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
- Căn cứ ly hôn đơn phương (khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014): hòa giải tại Tòa án không thành và có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.
- Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP (hiệu lực 01/7/2024) hướng dẫn: “vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình” được xác định theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; “vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng” là vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ vợ chồng dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng quyền, lợi ích hợp pháp của bên kia.
- Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm là hành vi bạo lực gia đình — điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (hiệu lực 01/7/2023).
- Chứng cứ quyết định thành bại: tin nhắn, ghi âm, ghi hình, người làm chứng, biên bản làm việc của Công an hoặc UBND cấp xã, quyết định xử phạt hành chính, hồ sơ khám và điều trị tâm lý.
- Nơi nộp đơn: Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc (Luật số 85/2025/QH15, từ 01/7/2025); từ 01/3/2026 có thể nộp qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP.
- Án phí: 300.000 đồng nếu không tranh chấp tài sản; nếu có chia tài sản thì tính theo bảng có giá ngạch của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Rất nhiều người gửi câu hỏi đến Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt với cùng một tình huống: bị vợ hoặc chồng chửi bới, lăng mạ, thậm chí xúc phạm trước mặt đồng nghiệp, đối tác, nhưng không có vết thương trên người nên nghĩ rằng “không phải bạo lực, Tòa sẽ không cho ly hôn”. Cách hiểu đó không đúng với pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây giải thích căn cứ, chứng cứ và thủ tục để bạn chủ động.
Bị vợ hoặc chồng lăng mạ, xúc phạm có phải là căn cứ ly hôn không?
Câu trả lời nằm ở ba tầng quy định, đọc nối tiếp nhau thì rất rõ ràng.
| Tầng quy định | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1. Nghĩa vụ của vợ chồng | Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau. | Điều 21 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 |
| 2. Hành vi lăng mạ là bạo lực gia đình | “Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm” được liệt kê là hành vi bạo lực gia đình — không cần có thương tích trên cơ thể. | Điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 |
| 3. Căn cứ cho ly hôn | Tòa án giải quyết cho ly hôn khi hòa giải không thành và có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. | Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP |
Điểm mấu chốt: hành vi xúc phạm đã được pháp luật xếp vào bạo lực gia đình, nhưng bản thân nó chưa đủ để Tòa án cho ly hôn. Bạn còn phải làm rõ hệ quả: hành vi đó lặp đi lặp lại, kéo dài, khiến quan hệ vợ chồng không còn tình nghĩa, không thể tiếp tục chung sống. Đây là lý do những vụ có nhật ký sự việc, mốc thời gian cụ thể thường thuyết phục hơn nhiều so với lời trình bày chung chung “cô ấy hay chửi tôi”.
Cần chứng cứ gì để Tòa án chấp nhận đơn phương ly hôn?
Trong vụ ly hôn đơn phương, nghĩa vụ chứng minh thuộc về người khởi kiện. Bảng dưới đây liệt kê các nhóm chứng cứ thường được Tòa án chấp nhận cho tình huống bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
| Nhóm chứng cứ | Tài liệu cụ thể | Lưu ý khi thu thập |
|---|---|---|
| Chứng cứ điện tử | Tin nhắn, email, bài đăng, bình luận trên mạng xã hội có nội dung lăng mạ | Chụp màn hình đầy đủ cả tên tài khoản và thời gian; nên lập vi bằng để bảo đảm giá trị chứng minh |
| Ghi âm, ghi hình | Bản ghi các lần chửi bới, đe dọa | Ghi lại trong không gian sinh hoạt chung của gia đình; nộp kèm bản gỡ băng và thiết bị ghi nếu Tòa án yêu cầu |
| Người làm chứng | Hàng xóm, đồng nghiệp, người thân chứng kiến sự việc | Lấy lời khai bằng văn bản, ghi rõ họ tên, địa chỉ, quan hệ và nội dung chứng kiến |
| Hồ sơ của cơ quan nhà nước | Biên bản làm việc của Công an xã, phường; quyết định xử phạt vi phạm hành chính; hồ sơ hòa giải ở cơ sở | Đây là nhóm chứng cứ mạnh nhất vì do cơ quan có thẩm quyền lập |
| Hồ sơ y tế, tâm lý | Giấy khám bệnh, đơn thuốc, hồ sơ tư vấn tâm lý do căng thẳng kéo dài | Thể hiện hậu quả thực tế của hành vi bạo lực tinh thần |
| Tài liệu về hậu quả công việc | Email, biên bản của cơ quan nếu việc lăng mạ diễn ra tại nơi làm việc, trước mặt đối tác | Chứng minh uy tín nghề nghiệp bị xâm phạm |
Gợi ý thực tế: nếu tình trạng còn đang tiếp diễn, hãy trình báo Công an cấp xã hoặc UBND cấp xã ngay sau mỗi lần xảy ra sự việc. Mỗi biên bản là một mốc thời gian khách quan, và chuỗi các biên bản đó chứng minh tính “lặp lại, kéo dài” hiệu quả hơn bất kỳ lời trình bày nào tại phiên tòa.
Hồ sơ, thủ tục đơn phương ly hôn năm 2026 gồm những gì?
Hai thay đổi đáng chú ý so với hướng dẫn cũ: sổ hộ khẩu giấy đã bị bãi bỏ từ 01/01/2023 và Tòa án nhân dân khu vực thay cho “Tòa án nhân dân cấp huyện” từ 01/7/2025.
| Giấy tờ | Yêu cầu |
|---|---|
| Đơn khởi kiện xin ly hôn | Theo mẫu đơn khởi kiện của Tòa án; nêu rõ căn cứ ly hôn, yêu cầu về con chung, tài sản chung, nợ chung |
| Giấy chứng nhận kết hôn | Bản chính; nếu mất thì xin bản sao trích lục tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn |
| Căn cước công dân / Căn cước | Bản sao có chứng thực của vợ và chồng (nếu có) |
| Thông tin về cư trú | Không còn dùng sổ hộ khẩu. Dùng Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân; Tòa án cũng có thể khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
| Giấy khai sinh của con | Bản sao có chứng thực (nếu có con chung) |
| Giấy tờ về tài sản chung | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm, hợp đồng góp vốn… (nếu yêu cầu chia tài sản) |
| Chứng cứ về căn cứ ly hôn | Nhóm tài liệu đã nêu ở phần trên |
Trình tự giải quyết:
- Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc — nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án (Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP, từ 01/3/2026).
- Tòa án xem xét và thông báo nộp tạm ứng án phí. Bạn nộp tiền tại cơ quan thi hành án dân sự rồi nộp lại biên lai để Tòa án thụ lý.
- Thời hạn chuẩn bị xét xử 04 tháng kể từ ngày thụ lý; vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan được gia hạn không quá 02 tháng (Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
- Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Hòa giải là thủ tục bắt buộc; hòa giải không thành thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
- Mở phiên tòa trong 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
- Bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Về án phí: nguyên đơn chịu án phí ly hôn 300.000 đồng không phụ thuộc Tòa án có chấp nhận yêu cầu hay không (điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Nếu có yêu cầu chia tài sản, mỗi bên còn chịu án phí có giá ngạch theo giá trị phần tài sản mình được chia.
Ngoài ly hôn, hành vi xúc phạm danh dự còn bị xử lý thế nào?
Ly hôn không phải lựa chọn duy nhất, và cũng không loại trừ các biện pháp bảo vệ khác. Ba hướng xử lý có thể áp dụng song song:
| Biện pháp | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| Xử phạt hành chính | Lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình: phạt tiền 5.000.000 – 10.000.000 đồng. Tiết lộ, phát tán tư liệu thuộc bí mật đời tư, dùng phương tiện thông tin hoặc phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm: phạt tiền 10.000.000 – 20.000.000 đồng. | Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP |
| Cấm tiếp xúc | Chủ tịch UBND cấp xã có thể ra quyết định cấm tiếp xúc để bảo vệ người bị bạo lực gia đình. Tòa án đang giải quyết vụ án dân sự giữa hai bên cũng có thể tự mình ra quyết định cấm tiếp xúc, thời hạn không quá 04 tháng. | Điều 25, Điều 26 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 |
| Truy cứu trách nhiệm hình sự | Người xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền 10.000.000 – 30.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm; trường hợp có tình tiết tăng nặng thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. | Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 (tội làm nhục người khác) |
Lưu ý quan trọng về quyền yêu cầu ly hôn: theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP nêu rõ hạn chế này áp dụng kể cả khi đứa trẻ không phải con đẻ của người chồng. Trong thời gian đó, người chồng chỉ có thể sử dụng các biện pháp bảo vệ khác nêu trên, hoặc chờ hết thời hạn hạn chế.
Bài viết liên quan
- Thủ tục ly hôn online 2026: nộp đơn, án phí, thẩm quyền
- Án phí ly hôn đơn phương và thuận tình mới nhất
- Quyền lợi phụ nữ và trẻ em khi ly hôn
- Tranh chấp tài sản khi ly hôn: nguyên tắc chia và cách bảo vệ quyền lợi
- Ai được nuôi con dưới 3 tuổi khi ly hôn?
Câu hỏi thường gặp
Bị vợ xúc phạm có được đơn phương ly hôn không?
Có thể. Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm là hành vi bạo lực gia đình theo điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, đồng thời vi phạm nghĩa vụ tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau tại Điều 21 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Đây là căn cứ cho ly hôn theo yêu cầu của một bên tại khoản 1 Điều 56. Tuy nhiên bạn phải chứng minh hành vi đó làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ ly hôn đơn phương theo khoản 1 Điều 56 là gì?
Tòa án giải quyết cho ly hôn khi có đủ hai yếu tố: hòa giải tại Tòa án không thành, và có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn cách xác định hai cụm từ “bạo lực gia đình” và “vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng”.
Không bị đánh, chỉ bị chửi bới thì có được coi là bạo lực gia đình không?
Có. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 xác định bạo lực gia đình bao gồm cả bạo lực tinh thần. Điểm b khoản 1 Điều 3 liệt kê rõ hành vi “lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm” — không đòi hỏi phải có thương tích trên cơ thể.
Cần chứng cứ gì khi đơn phương ly hôn vì bị xúc phạm?
Các nhóm chứng cứ thường dùng gồm: tin nhắn, email, bài đăng mạng xã hội có nội dung lăng mạ (nên lập vi bằng); ghi âm, ghi hình kèm bản gỡ băng; lời khai của người làm chứng; biên bản làm việc của Công an hoặc UBND cấp xã và quyết định xử phạt hành chính; hồ sơ khám bệnh, tư vấn tâm lý; tài liệu chứng minh uy tín nghề nghiệp bị ảnh hưởng nếu sự việc xảy ra tại nơi làm việc.
Nộp đơn ly hôn đơn phương ở Tòa án nào năm 2026?
Tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các vụ việc ly hôn theo Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, kể cả vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài. Từ 01/3/2026, đơn và tài liệu có thể nộp qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP.
Hồ sơ ly hôn đơn phương có cần sổ hộ khẩu không?
Không. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2023. Thay vào đó, bạn dùng Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân; Tòa án cũng có thể khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ còn gồm đơn khởi kiện, giấy chứng nhận kết hôn bản chính, căn cước công dân, giấy khai sinh của con và giấy tờ về tài sản nếu có yêu cầu chia.
Đơn phương ly hôn mất bao lâu?
Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, được gia hạn không quá 02 tháng với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan (Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa trong thời hạn 01 tháng, có lý do chính đáng thì 02 tháng. Trên thực tế, thời gian có thể kéo dài hơn nếu phải định giá tài sản hoặc bị đơn cố tình vắng mặt.
Chồng có được ly hôn khi vợ đang nuôi con nhỏ không?
Không. Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP nêu rõ hạn chế này áp dụng không phụ thuộc đứa trẻ là con đẻ hay con nuôi, là con chung hay không phải con của người chồng. Trong thời gian này, người chồng có thể sử dụng các biện pháp bảo vệ khác như trình báo hành vi bạo lực gia đình, đề nghị cấm tiếp xúc.
Cần luật sư hỗ trợ hồ sơ ly hôn đơn phương?
Luật sư hôn nhân gia đình của Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt đánh giá chứng cứ, soạn đơn khởi kiện, hướng dẫn lập vi bằng và đại diện làm việc với Tòa án để rút ngắn thời gian giải quyết. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.