Góc tư vấn

Con riêng có được hưởng thừa kế không? Quy định 2026

Tác giả: Truong Loan Kiểm duyệt: Luật sư Đỗ Ngọc Anh 01/07/2025 15 phút đọc Cập nhật 28/09/2026
Con riêng có được hưởng thừa kế không? Quy định 2026
Trả lời nhanh

Có. Con riêng là con đẻ của cha hoặc mẹ nên luôn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha, mẹ đẻ và được hưởng phần di sản ngang với con chung (điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS 2015), dù cha mẹ có đăng ký kết hôn hay không (Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Riêng với bố dượng, mẹ kế, con riêng chỉ được thừa kế theo pháp luật khi hai bên có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con (Điều 654).

  • Di sản của cha/mẹ đẻ: con riêng hưởng một suất bằng các con khác; không cần “được nhận nuôi” hay “có tên trong di chúc”.
  • Di sản của bố dượng/mẹ kế: hưởng như con nếu chứng minh được quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng qua lại; nếu không thì chỉ hưởng theo di chúc.
  • Thừa kế thế vị: con riêng đủ điều kiện Điều 654 còn được thừa kế thế vị theo Điều 652, 653.
  • Bị di chúc bỏ tên: con riêng chưa thành niên hoặc không có khả năng lao động vẫn được ít nhất 2/3 suất (Điều 644).
  • Thời hiệu: 30 năm (bất động sản), 10 năm (động sản) để yêu cầu chia di sản; 10 năm để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế (Điều 623).

“Con riêng” thường được hiểu là con của vợ hoặc chồng với người khác (sinh trong cuộc hôn nhân trước hoặc ngoài hôn nhân). Câu hỏi “con riêng có được hưởng thừa kế không” vì vậy phải tách thành hai quan hệ khác nhau: con riêng với cha, mẹ đẻ của mình, và con riêng với bố dượng, mẹ kế. Pháp luật đối xử hai quan hệ này rất khác nhau.

Tranh chấp thừa kế nhà đất giữa con riêng và các con khác
Con riêng là con đẻ nên luôn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha, mẹ đẻ; với bố dượng, mẹ kế phải xét Điều 654 BLDS.

Con riêng có được hưởng thừa kế của cha, mẹ đẻ không?

Có, và quyền này không phụ thuộc vào việc cha mẹ đã ly hôn, tái hôn hay chưa từng đăng ký kết hôn. Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình. Khi cha hoặc mẹ đẻ chết không để lại di chúc, con riêng thuộc hàng thừa kế thứ nhất cùng với vợ/chồng hiện tại, cha mẹ và các con khác của người chết.

Tình huống Con riêng có được hưởng? Căn cứ
Cha/mẹ đẻ chết không có di chúc Có — một suất ngang các con khác thuộc hàng thứ nhất Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 651 BLDS
Cha/mẹ đẻ để di chúc cho con riêng Có — theo phần di chúc định đoạt Điều 626 BLDS
Di chúc không cho con riêng hưởng Không, trừ khi con riêng chưa thành niên hoặc đã thành niên mà không có khả năng lao động → vẫn được 2/3 suất Điều 644 BLDS
Con sinh ngoài giá thú, giấy khai sinh chưa có tên cha Có, sau khi xác định được quan hệ cha – con (đăng ký nhận cha con hoặc Tòa án xác định) Điều 68, 88–102 Luật HNGĐ 2014

Hiểu lầm phổ biến: nhiều người cho rằng con riêng phải “được nhận nuôi” hoặc “có tên trong hộ khẩu” mới được thừa kế của cha mẹ đẻ. Điều này sai. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023 và chưa bao giờ là căn cứ xác định quyền thừa kế; căn cứ là quan hệ cha mẹ – con được chứng minh bằng giấy khai sinh, quyết định công nhận cha mẹ con hoặc kết luận giám định ADN được Tòa án chấp nhận.

Con riêng có được thừa kế tài sản của bố dượng, mẹ kế không?

Theo Điều 654 BLDS 2015, con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau theo pháp luật (ngang hàng thứ nhất như con đẻ) và còn được thừa kế thế vị theo Điều 652, 653. Nếu không có quan hệ đó, con riêng không phải người thừa kế theo pháp luật của bố dượng, mẹ kế và chỉ được hưởng khi có di chúc.

Trường hợp Kết quả Chứng cứ thường dùng
Sống chung, được bố dượng/mẹ kế nuôi dưỡng từ nhỏ và sau này chăm sóc lại khi già yếu Được thừa kế như con (Điều 654) Xác nhận cư trú, lời khai người thân, hàng xóm, tổ dân phố; hóa đơn viện phí, chi phí sinh hoạt; ảnh, tin nhắn
Chỉ là con riêng của vợ/chồng, không sống chung, không chăm sóc nhau Không được thừa kế theo pháp luật; chỉ hưởng nếu có di chúc —
Bố dượng/mẹ kế đã nhận con riêng làm con nuôi hợp pháp Được thừa kế như con nuôi (Điều 653), không cần chứng minh thêm Quyết định công nhận nuôi con nuôi, trích lục đăng ký nuôi con nuôi
Bố dượng/mẹ kế có di chúc cho con riêng Được hưởng theo di chúc Di chúc hợp pháp (Điều 630)

Pháp luật không liệt kê cụ thể thế nào là “chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con”; Tòa án đánh giá theo toàn bộ chứng cứ, và quan hệ này phải thể hiện từ cả hai phía. Vì vậy, cách chắc chắn nhất để bảo đảm quyền lợi cho con riêng là bố dượng, mẹ kế lập di chúc hoặc nhận con riêng làm con nuôi. Luật Nuôi con nuôi 2010 cho phép cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ/chồng làm con nuôi kể cả khi con từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi (điểm a khoản 2 Điều 8) và không áp dụng điều kiện phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên (khoản 3 Điều 14).

Chia thừa kế trong gia đình có con riêng như thế nào?

Ví dụ: Ông A có một con riêng là C (với vợ trước). Ông A kết hôn với bà B, có hai con chung D và E; bà B có một con riêng là F sống cùng gia đình từ năm 5 tuổi. Ông A chết không để lại di chúc, cha mẹ ông A đã mất; khối tài sản chung của A và B trị giá 6 tỷ đồng.

  1. Tách tài sản chung: di sản của ông A là 1/2 khối tài sản chung = 3 tỷ đồng (phần còn lại thuộc bà B).
  2. Xác định hàng thừa kế thứ nhất: bà B (vợ), C (con riêng của ông A), D, E (con chung). F là con riêng của bà B — chỉ được tính nếu chứng minh được quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha con với ông A (Điều 654).
  3. Chia đều: nếu F không đủ điều kiện, 4 người mỗi người 750 triệu đồng; nếu F đủ điều kiện, 5 người mỗi người 600 triệu đồng.
  4. Thỏa thuận hoặc khởi kiện: các bên lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng; không thống nhất thì khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản (điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS).

Con riêng có được thừa kế thế vị? Có. Nếu cha/mẹ đẻ của con riêng chết trước hoặc cùng thời điểm với ông bà, con riêng được hưởng phần di sản mà cha/mẹ mình lẽ ra được hưởng (Điều 652). Con riêng đủ điều kiện Điều 654 cũng được thế vị đối với di sản của cha mẹ của bố dượng, mẹ kế.

Con riêng cần làm gì để bảo vệ quyền thừa kế?

Việc cần làm Nội dung Căn cứ
Chứng minh quan hệ cha mẹ – con Giấy khai sinh; nếu chưa có tên cha/mẹ thì đăng ký nhận cha, mẹ, con tại UBND cấp xã hoặc yêu cầu Tòa án xác định Luật Hộ tịch 2014; Điều 101, 102 Luật HNGĐ
Thu thập chứng cứ quan hệ nuôi dưỡng (với bố dượng, mẹ kế) Thời gian sống chung, người chi trả học phí, chăm sóc khi ốm đau, lời khai người làm chứng Điều 654 BLDS
Yêu cầu chia di sản 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế Khoản 1 Điều 623 BLDS
Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế Khoản 2 Điều 623 BLDS
Án phí khi Tòa án chia di sản Mỗi người chịu án phí tương ứng giá trị phần di sản được chia Khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

Bài viết liên quan

Câu hỏi thường gặp

Con riêng có được hưởng thừa kế của cha đẻ không?

Có. Con riêng là con đẻ nên thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha đẻ và được hưởng một suất ngang các con khác khi chia theo pháp luật (Điều 651 BLDS 2015), không phụ thuộc cha mẹ có đăng ký kết hôn hay không (Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Con riêng của vợ có được hưởng thừa kế của chồng không?

Chỉ được hưởng theo pháp luật nếu con riêng và người chồng (bố dượng) có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con (Điều 654 BLDS 2015), hoặc người chồng đã nhận con riêng làm con nuôi. Nếu không, con riêng chỉ được hưởng khi có di chúc.

Con riêng có được hưởng thừa kế thế vị không?

Có. Con riêng được thế vị cha/mẹ đẻ của mình đã chết trước ông bà (Điều 652). Con riêng có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha con, mẹ con với bố dượng, mẹ kế cũng được thừa kế thế vị theo Điều 652, 653 như quy định tại Điều 654.

Con ngoài giá thú có được chia thừa kế ngang con trong giá thú không?

Có. Con sinh ra không phụ thuộc tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền như nhau đối với cha mẹ (Điều 68 Luật HNGĐ 2014). Nếu giấy khai sinh chưa có tên cha, cần đăng ký nhận cha con hoặc yêu cầu Tòa án xác định cha cho con trước hoặc trong vụ án chia thừa kế.

Cha lập di chúc không cho con riêng hưởng thì có đòi được không?

Nếu con riêng chưa thành niên, hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, thì vẫn được hưởng bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật (Điều 644 BLDS 2015). Con riêng đã thành niên, có khả năng lao động thì không đòi được, trừ khi di chúc không hợp pháp.

Mẹ kế có được hưởng thừa kế của con riêng của chồng không?

Quyền thừa kế theo Điều 654 là hai chiều: nếu mẹ kế và con riêng của chồng có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như mẹ con thì khi con riêng chết, mẹ kế được hưởng di sản như mẹ đẻ; nếu không có quan hệ đó thì mẹ kế chỉ được hưởng theo di chúc.

Gia đình có con riêng cần chia thừa kế?

Luật sư Công ty Luật Đỗ Gia Việt xác định đúng người thừa kế, thu thập chứng cứ quan hệ nuôi dưỡng theo Điều 654, tính phần di sản từng người và đại diện thương lượng hoặc khởi kiện khi cần. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.
Cần tư vấn thêm về nội dung này?

Luật Đỗ Gia Việt tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.