Dịch vụ tư vấn tách thửa đất, hợp thửa đất đai nhanh, trọn gói

0
21

Nếu bạn đang gặp khó khăn về trình tự, thủ tục tách thửa, hợp thửa đất, Luật Đỗ Gia Việt xin giới thiệu Dịch vụ tư vấn tách thửa đất, hợp thửa đất đai nhanh, trọn gói. Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline để được hỗ trợ tư vấn miễn phí!

Tại sao nên sử dụng dịch vụ tách thửa đất, hợp thửa đất đai nhanh, trọn gói của Luật Đỗ Gia Việt?

Việc tách, hợp thửa phải đáp ứng được các điều kiện pháp luật và được sự cho phép, công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc này gây khó khăn cho những ai không am hiểu và có kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai.

– Công ty Luật Đỗ Gia Việt với đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm trong thực hiện các thủ tục đất đai sẽ giúp quý khách hàng giải quyết các khó khăn, vướng mắc của mình trong vấn đề tách thửa, hợp thửa một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

– Thủ tục tách thửa, hợp thửa sẽ được thực hiện trọn gói từ khâu chuẩn bị hồ sơ cho đến khi có kết quả cuối cùng.

– Được hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh, giải đáp mọi thắc mắc về đất đai trong quá trình thực hiện.

– Được tư vấn các một cách chính xác, tận tâm và chu đáo nhất. Không để quý khách hàng phải tự thực hiện các thủ tục hành chính rườm rà, mất thời gian, gây khó chịu.

Quy trình công việc Luật Đỗ Gia Việt thực hiện với dịch vụ tách thửa đất, hợp thửa đất đai nhanh, trọn gói

  • Trước tiên, chúng tôi tiếp nhận nhu cầu của khách hàng và các thông tin cơ bản của thửa đất định tách hoặc hợp;
  • Tiếp đó, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cần thiết cho việc tách thửa, hợp thửa;
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõi hồ sơ đăng ký để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ;
  • Thay quý khách hàng nộp thuế, lệ phí đất đai theo quy định của pháp luật;
  • Cuối cùng, giao sổ đỏ mới cho khách hàng sau khi hoàn tất thủ tục.

Hồ sơ tách hợp thửa đất đai

– Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo mẫu;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất nộp thêm các giấy tờ sau đây: Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận; Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Thời gian thực hiện

Theo quy định thời gian giải quyết hồ sơ là 20 ngày làm việc (không bao gồm ngày nghỉ).

Nếu quý khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Đỗ Gia Việt, thời gian sẽ được rút ngắn chỉ còn từ 10 đến 15 ngày.

Lệ phí tách thửa, hợp thửa

Theo quy định về thuế/phí và lệ phí của Nhà nước, các loại thuế, phí cần nộp bao gồm:

– Lệ phí thẩm định 0.15%;

– 0.5% lệ phí trước bạ.

Hãy liên hệ với Luật Đỗ Gia Việt để sử dụng Dịch vụ tách thửa đất, hợp thửa đất đai nhanh, trọn gói chất lượng nhất với chi phí phù hợp nhất!

100% Khách hàng sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi cảm thấy hài lòng. Rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

Tại sao bây giờ tách thửa bắt buộc phải lên hết thổ cư ?

Muốn tách thửa mà có cần bắt buộc phải lên thêm thổ cư hay không chỉ cần bạn nắm được 3 điều kiện quan trọng dưới đây là được.

Theo quy định tại khoản 4, điều 5 Quyết định 03/2018/QĐ/UBND của UBND tỉnh Đồng Nai như sau:

Trường hợp tách một phần diện tích của thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, thửa đất xin chuyển mục đích phải đảm bảo các điều kiện chuyển mục đích theo quy định pháp luật về đất đai, xây dựng; diện tích, kích thước tối thiểu thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại Điều 4 Quyết định này và việc tách thửa đất phải phù hợp với một trong các điều kiện sau:

Xem thêm:   Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi ly hôn

a) Trường hợp thửa đất nông nghiệp thuộc khu dân cư hoặc khu vực quy hoạch phát triển khu dân cư, có diện tích nhỏ hơn 500m2 (năm trăm mét vuông) nếu được phép tách thửa để chuyển mục đích, thửa đất nông nghiệp còn lại được tồn tại theo hiện trạng nhưng phải lớn hơn diện tích tối thiểu đối với loại đất ở quy định tại Điều 4 Quyết định này. Trường hợp thửa đất nông nghiệp còn lại có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đối với đất ở, người sử dụng đất phải chuyển mục đích toàn bộ diện tích thửa đất.

b) Trường hợp thửa đất nông nghiệp thuộc khu dân cư hoặc khu vực quy hoạch phát triển khu dân cư, có diện tích bằng hoặc lớn hơn 500m2 (năm trăm mét vuông) nếu được phép tách thửa để chuyển mục đích 01 thửa (một thửa), thửa đất nông nghiệp còn lại được tồn tại theo hiện trạng, Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất, phải lập thiết kế mặt bằng tổng thể được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tách thửa theo bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được phê duyệt.

c) Trường hợp thửa đất nông nghiệp không thuộc khu dân cư hoặc khu vực quy hoạch phát triển khu dân cư, nếu đủ điều kiện tách một phần diện tích thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở, phần diện tích đất nông nghiệp còn lại phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu đối với loại đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp thửa đất nông nghiệp còn lại có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đối với loại đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này thì được tồn tại theo hiện trạng, nhưng không được tiếp tục tách thửa để chuyển mục đích sử dụng đất.”

Trường hợp của bạn hiện tại nằm ở điều kiện (a) nên bạn buộc phải xin lên thêm thổ cư mới được phép xin tách thửa tiếp.

Chi tiết thủ tục tách thửa, hợp thửa đất đai theo quy định mới nhất

Hiện nay, theo Luật đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15.5.2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, tại Điều 75 quy định trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất như sau.

Các bước làm thủ tục tách thửa và hợp thửa đất đai

Bước 1. Người sử dụng đất có nhu cầu sẽ nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nếu nhận thấy hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 3 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện:

Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất. Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa.

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.

Xem thêm:   Mã số CMND của các tỉnh thành

Đối với trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:

Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất. Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất.

Trong trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất.

Khi có nhu cầu tách thửa thì chủ sở hữu cần nắm rõ những quy định, thủ tục. Ảnh: Trần Lưu

Hồ sơ tách thửa và hợp thửa đất đai

Người sử dụng đất có yêu cầu chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm có:

Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo mẫu. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất nộp thêm các giấy tờ sau đây:

Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận; Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Tách thửa đất nông nghiệp lên thổ cư cần tối thiểu bao nhiêu m2?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013 thì đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp. Bạn hỏi đất trồng cây lâu năm ở Nhơn Đức, Nhà Bè muốn xin chuyển lên thổ cư thì cần có bao nhiêu m2. Theo quy định tại Quyết định 60/2017/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đất trên địa bàn TP.HCM. Điều 5. Quy định về tách thửa các loại đất.2. Tách thửa đất nông nghiệp:
a) Trường hợp thửa đất thuộc khu vực quy hoạch, để sản xuất nông nghiệp: được phép tách thửa, thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo diện tích tối thiểu là 500m2 đối với đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác và 1.000m2 đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
b) Trường hợp thửa đất thuộc khu vực không phù hợp quy hoạch để sản xuất nông nghiệp và thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố thì không được tách thửa. Trường hợp thửa đất thuộc khu vực không phù hợp quy hoạch để sản xuất nông nghiệp và không thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố, thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền theo quy định tại Điều 49, Luật Đất đai.
3. Tách thửa đất có nhiều mục đích sử dụng: Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ Điều 11, Luật Đất đai, khoản 1, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ và các quy định của pháp Luật Đất đai về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, để xác định loại đất và diện tích tương ứng theo loại đất. Việc tách thửa đối với từng loại đất thực hiện theo quy định, về diện tích tối thiểu tương ứng với loại đất được quy định tại Quyết định này.
4. Tách thửa đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) của hộ gia đình, cá nhân: Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn, để xem xét giải quyết tách thửa đất; việc giải quyết tách thửa đất áp dụng theo quy định của pháp Luật Đất đai về thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích.
Căn cứ theo quy định trên diện tích tối thiểu để tách thửa là 1.000m2 đối với đất trồng cây lâu năm.
* Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất:
Luật Đất đai 2013 tại Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
Theo quy định trên việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải được phép của cơ quan có thẩm quyền. Người người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
* Thủ tục: Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với Thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”
* Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Theo Điều 6, Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất Thông tư  30/2014/TT-BTNMT  Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:
a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
========================================================

ĐOÀN LUẬT SƯ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỖ GIA VIỆT

Giám đốc - Luật sư:  Đỗ Ngọc Anh
Công ty luật chuyên:
Hình sự - Thu hồi nợ - Doanh nghiệp – Đất Đai – Trọng tài thương mại – Hôn nhân và Gia đình.
Văn phòng luật sư quận Cầu Giấy:  Phòng 6 tầng 14 tòa nhà VIMECO đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Văn phòng luật sư quận Long Biên: Số 24 ngõ 29 Phố Trạm, Phường Long Biên, Quận Long Biên, Hà Nội
Văn phòng luật sư Hải Phòng: Số 102, Lô 14 đường Lê Hồng Phong, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Hải Phòng.
Điện thoại: 0944 450 105
Email: luatdogiaviet@gmail.com
Hệ thống Website:
www.luatdogiaviet.vn
#luatsubaochua #luatsutranhtung #luatsuhinhsu #luatsudatdai #thuhoino