Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác được quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017). Người gây thương tích cho người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11%, hoặc dưới 11% nhưng dùng hung khí nguy hiểm, có tính chất côn đồ, đánh người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu… thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Khung thấp nhất là cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm; khung cao nhất tù 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân. Luật số 86/2025/QH15 không sửa đổi Điều 134.
- Khoản 1: thương tích 11 – 30% (hoặc dưới 11% kèm tình tiết): cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng – 03 năm; chỉ khởi tố khi bị hại yêu cầu (Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự).
- Khoản 2: thương tích 31 – 60%: tù 02 – 06 năm. Khoản 3: từ 61%: tù 05 – 10 năm. Khoản 4: làm chết người: tù 07 – 14 năm. Khoản 5: làm chết 02 người trở lên: tù 12 – 20 năm hoặc chung thân.
- Chuẩn bị phạm tội (chuẩn bị hung khí, a-xít, lập nhóm): cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc tù 03 tháng – 02 năm (khoản 6).
- Dưới mức hình sự: phạt hành chính 6 – 8 triệu đồng theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 144/2021) và vẫn phải bồi thường theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015.
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể do giám định pháp y xác định theo Thông tư 22/2019/TT-BYT.
Bạn đang cần tư vấn về tội cố ý gây thương tích để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình hoặc người thân? Những rắc rối pháp lý liên quan đến xô xát, va chạm dẫn đến thương tích thường để lại hậu quả nghiêm trọng về cả hình sự và dân sự. Việc nắm rõ các khung hình phạt, điều kiện giảm nhẹ và trách nhiệm bồi thường là yếu tố then chốt giúp bạn chủ động trong mọi tình huống tố tụng. Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS 2015, sửa đổi 2017) là hành vi cố ý xâm phạm thân thể, sức khỏe người khác, gây tỷ lệ thương tật từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc tình tiết tăng nặng (dùng hung khí, đối với người dưới 16 tuổi…). Mức phạt có thể dao động từ cải tạo không giam giữ đến chung thân tùy vào tính chất vụ việc. Dưới đây là bản cập nhật chi tiết từ Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt.
Dấu hiệu pháp lý của tội cố ý gây thương tích theo Điều 134
Khi thực hiện tư vấn về tội cố ý gây thương tích, các chuyên gia pháp lý trước hết sẽ tập trung vào việc xác định các dấu hiệu cấu thành tội phạm để định hướng bào chữa hoặc bảo vệ.
1. Hành vi khách quan
Hành vi này thể hiện qua việc sử dụng vũ lực như đấm, đá, vật lộn hoặc sử dụng các loại công cụ, phương tiện hỗ trợ (dao, gậy, gạch đá, hung khí nguy hiểm…) để tác động trực tiếp lên thân thể người khác. Hành vi này trái pháp luật và xâm phạm đến quyền được bảo hộ về sức khỏe của con người.
2. Yếu tố lỗi (Mặt chủ quan)
Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Nghĩa là họ nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm, có thể gây thương tích cho người khác nhưng vẫn mong muốn hậu quả đó xảy ra hoặc tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức bỏ mặc cho hậu quả xảy ra.
3. Hậu quả (Tỷ lệ tổn thương cơ thể)
Đây là căn cứ quan trọng nhất để cơ quan tố tụng ra quyết định khởi tố và định khung hình phạt. Tỷ lệ này thường được xác định qua văn bản kết luận giám định pháp y của cơ quan chuyên môn. Nếu bạn đang vướng vào vụ việc phức tạp, sự hiện diện của một luật sư giỏi Hà Nội sẽ giúp bạn giám sát quá trình giám định để đảm bảo tính khách quan.

Các khung hình phạt chi tiết theo Bộ luật Hình sự hiện hành
Việc hiểu rõ các mức án giúp người dân đánh giá được mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Pháp luật quy định 5 khung hình phạt chính cho tội danh này:
1. Khung 1 (Khoản 1 Điều 134)
Áp dụng đối với trường hợp gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau:
- Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người.
- Dùng axit nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm.
- Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người không có khả năng tự vệ.
- Có tổ chức hoặc thuê gây thương tích.
- Có tính chất côn đồ.
Mức phạt: Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Khung 2 (Khoản 2 Điều 134)
Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích từ 11% đến 30% nhưng thuộc các tình tiết tăng nặng tại khoản 1. Mức phạt: Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm.
3. Khung 3 (Khoản 3 Điều 134)
Gây thương tích mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên (nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 3) hoặc gây thương tích từ 31% đến 60% nhưng thuộc các tình tiết tăng nặng tại khoản 1. Mức phạt: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Khung 4 và Khung 5
Áp dụng cho các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng như làm chết người, gây thương tích cho 02 người trở lên với tỷ lệ cực cao. Mức phạt tù có thể lên đến 20 năm hoặc tù chung thân. Trong những giai đoạn căng thẳng này, việc tìm đến một văn phòng luật sư uy tín tại Hà Nội để được hỗ trợ bảo vệ quyền lợi là điều vô cùng cấp thiết.

Các trường hợp gây thương tích đặc biệt cần lưu ý
Không phải mọi hành vi gây thương tích đều bị khép vào Điều 134. Có những trường hợp đặc biệt được quy định riêng biệt với mức án nhẹ hơn:
1. Tội cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 135)
Áp dụng khi nạn nhân có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng đối với người phạm tội hoặc người thân thích của họ, dẫn đến việc người phạm tội mất khả năng kiềm chế. Mức hình phạt cho tội danh này nhẹ hơn rất nhiều so với Điều 134, cao nhất chỉ đến 03 năm tù.
2. Cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 136)
Xảy ra khi một người có hành vi chống trả lại sự tấn công nhưng phản ứng quá mức cần thiết. Nếu gây thương tích từ 31% trở lên trong tình huống này, mức phạt có thể chỉ là phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ. Việc chứng minh yếu tố phòng vệ đòi hỏi sự sắc sảo của thuê luật sư bào chữa tại Hà Nội để làm rõ diễn biến vụ việc.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự
Bên cạnh hình phạt tù, người phạm tội còn phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015. Các khoản bồi thường bao gồm:
- Chi phí cứu chữa: Tiền viện phí, thuốc men, thuê phương tiện cấp cứu, chi phí phục hồi chức năng.
- Thu nhập bị mất: Khoản tiền mà người bị hại đáng lẽ thu được nếu không bị thương tích.
- Chi phí cho người chăm sóc: Tiền công cho người trực tiếp chăm sóc người bị hại trong thời gian nằm viện.
- Bồi thường tổn thất tinh thần: Một khoản tiền để bù đắp những đau đớn về mặt tâm lý. Mức bồi thường này do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định (thông thường tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở).
Tình tiết giảm nhẹ và cơ hội hưởng án treo
Khi được tư vấn về tội cố ý gây thương tích, nhiều khách hàng quan tâm đến cách để giảm mức án thấp nhất. Các tình tiết giảm nhẹ phổ biến bao gồm:
- Người phạm tội tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả cho nạn nhân.
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
- Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.
- Người bị hại có một phần lỗi hoặc người bị hại xin rút đơn khởi tố (đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 134).
- Đầu thú trước cơ quan chức năng.
Nếu có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ và có nơi cư trú rõ ràng, người phạm tội có thể được xem xét cho hưởng án treo, tạo điều kiện để họ sửa chữa lỗi lầm tại cộng đồng.

Xử phạt hành chính đối với hành vi gây thương tích nhẹ
Nếu hành vi gây thương tích có tỷ lệ dưới 11% và không kèm theo các tình tiết tăng nặng quy định tại khoản 1 Điều 134, người vi phạm có thể không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ bị xử phạt hành chính. Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP), mức phạt tiền là từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, đồng thời người vi phạm vẫn phải bồi thường thiệt hại cho nạn nhân. Đây là ranh giới mong manh mà người dân cần nắm vững để bảo vệ mình khỏi những cáo buộc hình sự quá mức.
Điểm khác biệt khiến dịch vụ luật sư tại Công ty Luật Đỗ Gia Việt được ưu tiên
Việc đối mặt với các cơ quan tố tụng luôn mang lại áp lực tâm lý cực lớn. Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm thực chiến sẽ đồng hành cùng bạn để:
- Tư vấn chiến lược: Phân tích kỹ hồ sơ vụ án để xác định hướng đi có lợi nhất (xin giảm án, xin án treo hoặc minh oan).
- Tham gia thực hiện các bước tố tụng: Luật sư sẽ có mặt trong các buổi lấy lời khai, đối chất để đảm bảo không có sự cưỡng ép hay làm sai lệch hồ sơ.
- Thương lượng bồi thường: Đại diện cho khách hàng đàm phán với người bị hại để đạt được sự thống nhất về mức bồi thường, từ đó lấy được đơn bãi nại hoặc đơn xin giảm nhẹ hình phạt.
- Tranh tụng tại Tòa án: Trình bày những luận điểm bào chữa sắc sảo, tìm ra những tình tiết có lợi nhất để thuyết phục Hội đồng xét xử.
Sự am hiểu sâu sắc về thực tiễn xét xử tại Hà Nội và các tỉnh lân cận giúp chúng tôi luôn đưa ra được những lời khuyên pháp lý chính xác và kịp thời nhất.
Tư vấn về tội cố ý gây thương tích là dịch vụ pháp lý thiết yếu để đảm bảo sự công bằng và nhân văn của pháp luật được thực thi. Một hành vi nóng nảy trong phút chốc có thể dẫn đến những hệ lụy cả cuộc đời, nhưng nếu biết cách xử lý đúng đắn theo pháp luật, bạn vẫn có cơ hội để giảm thiểu thiệt hại và làm lại cuộc đời.
Hãy để chúng tôi bảo vệ bạn bằng sự chuyên nghiệp và tận tâm nhất. Đừng ngần ngại liên hệ ngay với Công ty Luật TNHH Đỗ Gia Việt để được hỗ trợ.
Bài viết liên quan
- Cố ý gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì bị truy cứu?
- Bị đánh gây thương tích: thủ tục tố giác, khởi tố và đòi bồi thường
- Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại: 9 tội danh, thủ tục
- Dịch vụ luật sư bào chữa vụ án cố ý gây thương tích
Câu hỏi thường gặp
Cố ý gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên là bị truy cứu. Dưới 11% vẫn bị truy cứu nếu dùng hung khí nguy hiểm, a-xít, hóa chất nguy hiểm, phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu, có tổ chức, thuê gây thương tích, có tính chất côn đồ hoặc đối với người đang thi hành công vụ.
Tội cố ý gây thương tích bị phạt bao nhiêu năm tù?
Khoản 1 Điều 134: cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm (thương tích 11 đến 30%); khoản 2: tù 02 đến 06 năm (31 đến 60%); khoản 3: tù 05 đến 10 năm (từ 61%); khoản 4: tù 07 đến 14 năm (làm chết người, biến dạng vùng mặt từ 61%); khoản 5: tù 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân (làm chết 02 người trở lên). Luật 86/2025/QH15 không sửa các khung này.
Đánh người gây thương tích dưới 11% bị xử lý thế nào?
Nếu không có tình tiết định tội tại khoản 1 Điều 134, hành vi cố ý gây thương tích dưới 11% chỉ bị xử phạt hành chính từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 144/2021 từ 15/12/2025) và phải bồi thường chi phí cứu chữa, thu nhập bị mất, tổn thất tinh thần theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015.
Bị hại rút đơn thì vụ án cố ý gây thương tích có bị đình chỉ không?
Chỉ với khoản 1 Điều 134. Theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự, tội cố ý gây thương tích thuộc khoản 1 chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của bị hại; nếu bị hại rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp rút do bị ép buộc, cưỡng bức. Từ khoản 2 trở lên, cơ quan điều tra khởi tố không phụ thuộc ý chí bị hại; việc bãi nại, bồi thường chỉ là tình tiết giảm nhẹ.
Cố ý gây thương tích có được hưởng án treo không?
Có thể, nếu mức phạt tù không quá 03 năm, có nhân thân tốt, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, có nơi cư trú rõ ràng và xét thấy không cần bắt chấp hành hình phạt tù theo Điều 65 Bộ luật Hình sự và Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP. Người tự nguyện bồi thường, được bị hại xin giảm nhẹ, phạm tội lần đầu thuộc khoản 1, khoản 2 có cơ hội cao hơn.
Tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định như thế nào?
Tỷ lệ tổn thương cơ thể do cơ quan giám định pháp y kết luận theo bảng tỷ lệ ban hành kèm Thông tư 22/2019/TT-BYT của Bộ Y tế, trên cơ sở trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng. Bị can, bị hại có quyền đề nghị giám định bổ sung hoặc giám định lại nếu có căn cứ cho rằng kết luận không chính xác.
Cần luật sư bào chữa hoặc bảo vệ bị hại trong vụ án cố ý gây thương tích?
Luật sư hình sự Công ty Luật Đỗ Gia Việt tham gia từ giai đoạn tố giác, tạm giữ, giám sát giám định tỷ lệ thương tích, thương lượng bồi thường, bào chữa xin giảm nhẹ, án treo hoặc bảo vệ quyền lợi và yêu cầu bồi thường cho người bị hại. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.