Từ 01/7/2025, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong 6 phương thức đóng theo khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) và Nghị định 159/2025/NĐ-CP: hằng tháng; 03 tháng một lần; 06 tháng một lần; 12 tháng một lần; đóng một lần cho nhiều năm về sau (không quá 05 năm một lần); và đóng một lần cho thời gian còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu khi đã đủ tuổi nghỉ hưu. Mức đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng do người tham gia tự chọn, thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn (1.500.000 đồng, tức đóng 330.000 đồng/tháng trước khi trừ hỗ trợ của Nhà nước) và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Chỉ cần 15 năm đóng và đủ tuổi nghỉ hưu là được hưởng lương hưu hằng tháng.
- Nhà nước hỗ trợ tiền đóng (Nghị định 159/2025/NĐ-CP): 50% với hộ nghèo, người ở xã đảo, đặc khu; 40% với hộ cận nghèo; 30% với người dân tộc thiểu số; 20% với người tham gia khác; tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn, tối đa 10 năm.
- Điều kiện hưởng lương hưu (Điều 98 Luật BHXH 2024): đủ tuổi nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động (năm 2026: nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi) và có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
- Tỷ lệ hưởng (Điều 99): nữ đóng 15 năm hưởng 45%, mỗi năm thêm 2%; nam đóng 15 năm hưởng 40%, đến 20 năm là 45%, sau đó mỗi năm thêm 2%; tối đa 75%.
- Quyền lợi kèm theo: trợ cấp thai sản 2.000.000 đồng/con, bảo hiểm y tế khi hưởng lương hưu, chế độ tử tuất; đủ tuổi mà chưa đủ 15 năm đóng có thể nhận trợ cấp hằng tháng thay vì rút một lần (Điều 23).
- Mức chuẩn hộ nghèo nông thôn 1.500.000 đồng áp dụng đến hết 31/12/2026; từ 01/01/2027 là 2.200.000 đồng theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP, mức đóng tối thiểu sẽ tăng theo.
Lao động tự do, nông dân, người buôn bán nhỏ, người đã nghỉ việc nhưng chưa đủ năm đóng bảo hiểm đều có thể tích lũy thời gian để có lương hưu bằng cách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 đã rút điều kiện hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm đóng, nâng mức hỗ trợ của Nhà nước và giữ nguyên các phương thức đóng linh hoạt. Bài viết hướng dẫn chi tiết 6 cách đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cách tính số tiền phải đóng từng tháng, mức hỗ trợ, điều kiện và cách tính lương hưu, cùng thủ tục đăng ký theo Nghị định 159/2025/NĐ-CP (thay thế Nghị định 134/2015/NĐ-CP).
Ai được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?
Theo khoản 4 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. Người lao động đang trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng cũng được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian đó. Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước đây được cộng dồn với thời gian đóng tự nguyện để tính hưởng lương hưu.
6 phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?
Khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 159/2025/NĐ-CP quy định người tham gia được chọn một trong các phương thức sau, có thể thay đổi phương thức sau khi hoàn thành kỳ đóng đã chọn:
| Phương thức | Cách tính số tiền đóng | Phù hợp với ai |
|---|---|---|
| 1. Đóng hằng tháng | 22% × mức thu nhập tháng đã chọn | Người có thu nhập đều hằng tháng, muốn số tiền mỗi lần nhỏ |
| 2. Đóng 03 tháng một lần | Mức đóng hằng tháng × 3 | Người buôn bán, làm thời vụ có thu nhập theo quý |
| 3. Đóng 06 tháng một lần | Mức đóng hằng tháng × 6 | Nông dân thu hoạch theo vụ |
| 4. Đóng 12 tháng một lần | Mức đóng hằng tháng × 12 | Người muốn đóng gọn một lần mỗi năm |
| 5. Đóng một lần cho nhiều năm về sau | Tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề; mỗi lần không quá 05 năm (60 tháng) | Người có khoản tiền lớn muốn đóng trước để hưởng giá chiết khấu và yên tâm không bị gián đoạn |
| 6. Đóng một lần cho thời gian còn thiếu | Tổng mức đóng của các tháng còn thiếu, áp dụng lãi gộp theo lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng của năm trước liền kề; áp dụng với người đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng còn thiếu không quá 05 năm (60 tháng) để đủ 15 năm | Người sắp hoặc đã đến tuổi hưu còn thiếu ít năm đóng |
Điểm khác so với quy định cũ: Nghị định 134/2015/NĐ-CP trước đây cho phép đóng một lần cho thời gian còn thiếu tối đa 10 năm để đủ 20 năm. Từ 01/7/2025, do điều kiện hưởng lương hưu giảm còn 15 năm, thời gian còn thiếu được đóng một lần là không quá 05 năm. Người đã đủ tuổi nghỉ hưu mà còn thiếu trên 05 năm có thể tiếp tục đóng theo phương thức 1–5 cho đến khi còn thiếu 05 năm rồi đóng một lần phần còn lại, hoặc chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23.
Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2026 là bao nhiêu?
Khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức thu nhập làm căn cứ đóng do người tham gia tự chọn trong khoảng:
| Mốc | Mức thu nhập làm căn cứ đóng | Số tiền đóng (22%) |
|---|---|---|
| Thấp nhất = chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn | 1.500.000 đồng/tháng (áp dụng đến hết 31/12/2026) | 330.000 đồng/tháng trước hỗ trợ; sau hỗ trợ 20% còn 264.000 đồng; hộ cận nghèo còn 198.000 đồng; hộ nghèo còn 165.000 đồng |
| Cao nhất = 20 lần mức tham chiếu | 46.800.000 đồng/tháng (mức tham chiếu hiện bằng lương cơ sở 2.340.000 đồng); từ 01/7/2026 lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP nên mức trần là 50.600.000 đồng | 10.296.000 đồng/tháng (từ 01/7/2026: 11.132.000 đồng) |
| Từ 01/01/2027 | Chuẩn hộ nghèo nông thôn mới 2.200.000 đồng (Nghị định 351/2025/NĐ-CP) | Mức đóng tối thiểu dự kiến 484.000 đồng/tháng trước hỗ trợ |
Mức hỗ trợ của Nhà nước theo Nghị định 159/2025/NĐ-CP được tính theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng hằng tháng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn (330.000 đồng), không phụ thuộc người tham gia chọn mức thu nhập cao hơn:
- 50% (165.000 đồng/tháng) với người thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu;
- 40% (132.000 đồng/tháng) với người thuộc hộ cận nghèo;
- 30% (99.000 đồng/tháng) với người dân tộc thiểu số;
- 20% (66.000 đồng/tháng) với người tham gia khác.
Thời gian hỗ trợ tùy thuộc thời gian tham gia thực tế nhưng không quá 10 năm (120 tháng). Người thuộc nhiều nhóm được hưởng mức cao nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân quyết định hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương; nhiều tỉnh, thành đang hỗ trợ thêm 10–30% cho người tham gia.
Ví dụ: chị A (không thuộc hộ nghèo) chọn mức thu nhập 5.000.000 đồng/tháng. Số tiền đóng = 22% × 5.000.000 = 1.100.000 đồng, trừ hỗ trợ 66.000 đồng, còn phải nộp 1.034.000 đồng/tháng. Nếu đóng 12 tháng một lần, chị nộp 12.408.000 đồng.
Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
Theo Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên (trước 01/7/2025 là 20 năm). Tuổi nghỉ hưu tăng theo lộ trình Nghị định 135/2020/NĐ-CP: mỗi năm tăng 03 tháng với nam, 04 tháng với nữ cho đến khi nam đủ 62 tuổi (năm 2028), nữ đủ 60 tuổi (năm 2035).
| Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu của nam | Tuổi nghỉ hưu của nữ |
|---|---|---|
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 57 tuổi 4 tháng |
| 2028 | 62 tuổi | 57 tuổi 8 tháng |
Cách tính lương hưu (Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024): Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng × Mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
- Lao động nữ: đóng đủ 15 năm được 45%; mỗi năm đóng thêm được cộng 2%; tối đa 75% (tương ứng 30 năm đóng).
- Lao động nam: đóng đủ 15 năm được 40%; từ năm thứ 16 đến năm thứ 20 mỗi năm cộng 1% (20 năm = 45%); từ năm thứ 21 mỗi năm cộng 2%; tối đa 75% (tương ứng 35 năm đóng).
- Mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng (trượt giá) do Bộ Nội vụ công bố hằng năm, nên tiền đóng của nhiều năm trước không bị “mất giá” khi tính lương hưu.
Ví dụ: ông B đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 20 năm với mức bình quân sau điều chỉnh là 5.000.000 đồng/tháng. Tỷ lệ hưởng = 45% → lương hưu = 2.250.000 đồng/tháng, được điều chỉnh tăng cùng các đợt tăng lương hưu chung và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
Người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ gì?
| Chế độ | Nội dung chính | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hưu trí | Lương hưu hằng tháng khi đủ tuổi và đủ 15 năm đóng; được cấp thẻ bảo hiểm y tế | Điều 98, 99 Luật BHXH 2024 |
| Trợ cấp thai sản | 2.000.000 đồng cho mỗi con khi sinh con (áp dụng cả lao động nữ sinh con và lao động nam có vợ sinh con), điều kiện đóng từ đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh; do ngân sách nhà nước chi trả | Điều 94, 95 Luật BHXH 2024 |
| Trợ cấp hằng tháng | Người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng, không rút một lần, được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính số tiền đã đóng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội | Điều 23 Luật BHXH 2024 |
| Bảo hiểm xã hội một lần | Chỉ áp dụng với một số trường hợp (đủ tuổi mà chưa đủ 15 năm và không muốn tiếp tục đóng, ra nước ngoài định cư, bệnh hiểm nghèo…); người bắt đầu tham gia từ 01/7/2025 bị giới hạn chặt hơn | Điều 102 Luật BHXH 2024 |
| Tử tuất | Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu khi đã đóng từ đủ 60 tháng hoặc đang hưởng lương hưu; trợ cấp tuất một lần cho thân nhân | Điều 109, 110 Luật BHXH 2024 |
Đăng ký đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ở đâu, thủ tục thế nào?
- Chuẩn bị hồ sơ: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS) và căn cước công dân; người đã có sổ bảo hiểm xã hội thì ghi mã số bảo hiểm xã hội cũ để cộng dồn thời gian.
- Nộp hồ sơ: tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú, tổ chức dịch vụ thu được ủy quyền (bưu điện, đại lý thu tại xã, phường) hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VssID, VNeID.
- Chọn mức thu nhập và phương thức đóng: ghi rõ trong tờ khai; số tiền phải nộp được cơ quan bảo hiểm xã hội tính và thông báo.
- Nộp tiền: tiền mặt tại đại lý thu, chuyển khoản hoặc thanh toán trên ứng dụng; nhận biên lai và sổ bảo hiểm xã hội (bản điện tử trên VssID).
- Theo dõi và đóng đúng kỳ: đóng chậm so với phương thức đã chọn thì thời gian đó không được tính; muốn tiếp tục phải đăng ký lại. Có thể thay đổi mức thu nhập, phương thức đóng sau khi hoàn thành kỳ đóng đã chọn.
Lưu ý khi chuyển sang bảo hiểm xã hội bắt buộc: người đã đóng trước theo phương thức 03, 06, 12 tháng hoặc đóng một lần cho nhiều năm, sau đó đi làm có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc chết thì được hoàn trả số tiền đã đóng tương ứng với thời gian còn lại, không gồm phần Nhà nước hỗ trợ, theo Nghị định 159/2025/NĐ-CP. Thời gian đã đóng tự nguyện được cộng nối với thời gian đóng bắt buộc.
Bài viết liên quan
- Rút bảo hiểm xã hội một lần 2026: điều kiện, cách tính, hồ sơ
- Thay đổi lớn về cách tính lương hưu từ 1/7/2025
- Khởi kiện công ty không đóng bảo hiểm xã hội: thủ tục, thời hiệu
- Cách thức đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội hiện nay
Câu hỏi thường gặp
Có mấy cách đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện?
Có 6 phương thức theo khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 159/2025/NĐ-CP: đóng hằng tháng; 03 tháng một lần; 06 tháng một lần; 12 tháng một lần; đóng một lần cho nhiều năm về sau (không quá 05 năm một lần, được chiết khấu); đóng một lần cho thời gian còn thiếu không quá 05 năm khi đã đủ tuổi nghỉ hưu để đủ 15 năm hưởng lương hưu.
Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?
Mức đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng, thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn 1.500.000 đồng (áp dụng đến hết 31/12/2026), tức 330.000 đồng/tháng. Sau khi trừ hỗ trợ của Nhà nước, người tham gia thông thường chỉ nộp 264.000 đồng/tháng, hộ cận nghèo 198.000 đồng, hộ nghèo 165.000 đồng. Từ 01/01/2027, chuẩn hộ nghèo nông thôn tăng lên 2.200.000 đồng nên mức đóng tối thiểu tăng theo.
Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu phần trăm khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện?
Theo Nghị định 159/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025), mức hỗ trợ tính trên mức đóng theo chuẩn hộ nghèo nông thôn: 50% với hộ nghèo, người sống tại xã đảo, đặc khu; 40% với hộ cận nghèo; 30% với người dân tộc thiểu số; 20% với người tham gia khác. Thời gian hỗ trợ tối đa 10 năm. Nhiều địa phương hỗ trợ thêm từ ngân sách tỉnh.
Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
Từ 01/7/2025, chỉ cần đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội (bắt buộc cộng tự nguyện) và đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là được hưởng lương hưu hằng tháng. Năm 2026, tuổi nghỉ hưu là 61 tuổi 6 tháng với nam, 57 tuổi với nữ; mỗi năm tăng thêm 03 tháng với nam và 04 tháng với nữ cho đến khi nam đủ 62 tuổi, nữ đủ 60 tuổi.
Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 15 năm được hưởng lương hưu bao nhiêu phần trăm?
Theo Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ đóng 15 năm hưởng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng, mỗi năm đóng thêm cộng 2%; lao động nam đóng 15 năm hưởng 40%, đến 20 năm là 45%, sau đó mỗi năm cộng 2%. Tỷ lệ tối đa là 75%. Thu nhập các năm trước được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng khi tính bình quân.
Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng còn thiếu năm đóng thì có được đóng một lần cho đủ không?
Được, nếu thời gian còn thiếu không quá 05 năm (60 tháng). Người tham gia đóng một lần cho số tháng còn thiếu, số tiền tính bằng tổng mức đóng của các tháng còn thiếu áp dụng lãi gộp theo lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội của năm trước liền kề, và được hưởng lương hưu ngay từ tháng liền kề sau khi đóng đủ. Còn thiếu trên 05 năm thì tiếp tục đóng theo các phương thức khác hoặc chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23.
Đang đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà đi làm công ty thì tiền đã đóng trước có mất không?
Không mất. Người đã đóng trước theo phương thức 03, 06, 12 tháng hoặc đóng một lần cho nhiều năm, sau đó chuyển sang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được hoàn trả số tiền đã đóng tương ứng với thời gian còn lại (không gồm phần Nhà nước hỗ trợ) theo Nghị định 159/2025/NĐ-CP; thời gian đã đóng tự nguyện được cộng nối với thời gian đóng bắt buộc để tính hưởng lương hưu.
Cần tư vấn cộng nối thời gian đóng, đóng bù để đủ điều kiện hưởng lương hưu?
Luật sư lao động, bảo hiểm xã hội Công ty Luật Đỗ Gia Việt tư vấn phương án đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối ưu, tính lương hưu dự kiến, hỗ trợ chốt sổ, gộp sổ, khiếu nại khi bị từ chối giải quyết chế độ và khởi kiện doanh nghiệp nợ bảo hiểm. Gọi hotline 094.445.0105 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, cập nhật theo quy định tại thời điểm đăng tải; không thay thế tư vấn cho một vụ việc cụ thể.
